Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hồ Chí Minh)
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường. Bước 2: Rà soát hồ sơ, kiểm tra thực địa và hoàn thiện hồ sơ trình ban hành quyết định. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hoặc bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; kiểm tra thực địa thửa đất; chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê (nếu có). Sau đó, cơ quan này hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định điều chỉnh. Hồ sơ trình gồm đơn và giấy tờ theo thành phần hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05; dự thảo quyết định theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND . Bước 3: Xem xét, ban hành quyết định điều chỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bước 4: Xác định các khoản tài chính liên quan (nếu có). Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12. Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 đến cơ quan thuế. Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền gửi người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường. Bước 6: Ký hợp đồng thuê đất, cấp hoặc xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận và cập nhật hồ sơ địa chính. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp theo trường hợp tương ứng. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất; trình cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp xã. Sau đó, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định. Bước 7: Bàn giao đất và trả kết quả. Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND . Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
- Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND . - Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định). - Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44a Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định số 49/2026/NĐ-CP). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Trung tâm Phục vụ hành chính công. - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan tài chính (nếu có). - Cơ quan xây dựng (nếu có). - Cơ quan thuế. - Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. - Hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất). - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, tùy trường hợp. - Thông báo nghĩa vụ tài chính và kết quả xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). |
|
8. Lệ phí, phí |
|
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ). - Tờ trình về việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ). - Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ). - Văn bản cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan thuế (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ). - Văn bản chuyển thông tin về khoản phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ). - Thông báo số tiền phải nộp (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ). - Biên bản bàn giao đất trên thực địa (Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Thành phần hồ sơ và điều kiện áp dụng phụ thuộc trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định được viện dẫn tại thủ tục. Trích đoạn nguồn được cung cấp chưa nêu riêng đầy đủ các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Đất đai 2024. - Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. - Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. - Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. |