1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại mục Thành phần hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.

Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

2.1. Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

2.2. Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao.

2.3. Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

2.4. Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển. Hồ sơ trình gồm: đơn và giấy tờ quy định tại mục Thành phần hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này.

Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển.

Bước 4: Các cơ quan chuyên môn thực hiện các công việc liên quan.

4.1. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này.

4.2. Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.

4.3. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.

Bước 5: Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.

Bước 6: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc sau:

6.1. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

6.2. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

6.3. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính (trình tự, thời gian chỉnh lý, cập nhật biến động hồ sơ địa chính quy định tại Điều 22 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025) và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.

6.4. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển trên thực địa theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.

6.5. Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

2. Cách thức thực hiện

Không quy định.

3. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ gồm:

1. Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.

3. Một trong các loại giấy tờ sau:

a) Văn bản phê duyệt dự án đầu tư; quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư; quyết định chấp thuận nhà đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Nếu các văn bản này không thể hiện năng lực tài chính bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ dự án thì phải có tài liệu chứng minh năng lực tài chính.

b) Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành theo điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai.

c) Bản sao các văn bản theo quy định pháp luật đối với trường hợp tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức.

d) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực, trường hợp quy định tại Điều 180 Luật Đất đai (nếu có).

đ) Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai (nếu có).

e) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất theo điểm c, d, đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai (nếu có).

g) Bản sao dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp quy định tại Điều 190 Luật Đất đai.

h) Trường hợp giao rừng, cho thuê rừng, phải có thêm:

- Giao đất và giao rừng: Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo pháp luật về lâm nghiệp.

- Cho thuê đất và cho thuê rừng: Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo pháp luật về lâm nghiệp.

i) Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng dự án BT của cơ quan ký kết Hợp đồng dự án BT theo Mẫu số 14, trường hợp tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15.

4. Thời hạn giải quyết

Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển; người sử dụng đất.

6. Cơ quan thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công; cơ quan lâm nghiệp; cơ quan tài chính; cơ quan xây dựng; cơ quan thuế; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp.

7. Kết quả thực hiện

Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển; Giấy chứng nhận; hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất); hồ sơ được cập nhật, chỉnh lý; biên bản bàn giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển theo Mẫu số 13; thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu số 01: Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

- Mẫu số 05: Tờ trình ban hành kèm theo Quyết định này.

- Mẫu số 06: Dự thảo quyết định ban hành kèm theo Quyết định này.

- Mẫu số 10: Văn bản chuyển thông tin đến cơ quan thuế ban hành kèm theo Quyết định này.

- Mẫu số 11: Văn bản chuyển thông tin đến cơ quan tài chính ban hành kèm theo Quyết định này.

- Mẫu số 12: Thông báo số tiền phải nộp ban hành kèm theo Quyết định này.

- Mẫu số 13: Mẫu bàn giao đất, bàn giao rừng, bàn giao khu vực biển ban hành kèm theo Quyết định này.

- Mẫu số 14: Văn bản đề nghị giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng dự án BT ban hành kèm theo Quyết định này.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai 2024.

- Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.