Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư (Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hồ Chí Minh)
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Nộp hồ sơ. - Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. - Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường. Bước 2: Rà soát hồ sơ và kiểm tra thực địa. - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hoặc bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ. - Kiểm tra thực địa thửa đất. - Điều kiện gia hạn gồm: không thuộc trường hợp xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất theo Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với nội dung đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ, trình quyết định gia hạn. - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin đến cơ quan chuyên môn có liên quan để xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê (nếu có). - Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất. Hồ sơ gồm đơn và giấy tờ theo thành phần hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 và dự thảo quyết định theo Mẫu số 09a. - Thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn sử dụng đất theo khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai nếu phù hợp quy hoạch; trường hợp quy hoạch xác định mục đích sử dụng đất khác thì không vượt quá thời hạn dự kiến sử dụng đất theo mục đích khác thể hiện trong quy hoạch được phê duyệt. Bước 4: Ban hành quyết định gia hạn và thực hiện nghĩa vụ tài chính. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất. - Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản được miễn (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính khác; ban hành thông báo nộp tiền. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường. Bước 5: Ký hợp đồng, cấp hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận và trả kết quả. - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất/phụ lục hợp đồng thuê đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh; cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn. - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất/phụ lục hợp đồng thuê đất thuộc thẩm quyền cấp xã; trình cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gia hạn. - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo Điều 22 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT. - Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công theo nội dung thủ tục. - Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04a ban hành kèm theo Quyết định. - Một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3 và khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai. - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật đất đai qua các thời kỳ. - Bản trích lục bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
- Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất, đối với trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Trung tâm Phục vụ hành chính công. - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. - Cơ quan chuyên môn có liên quan. - Cơ quan thuế. - Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Quyết định gia hạn sử dụng đất. - Hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất). - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp hoặc Giấy chứng nhận đã được xác nhận thay đổi. - Kết quả cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính. |
|
8. Lệ phí, phí |
- Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04a. - Tờ trình theo Mẫu số 05. - Dự thảo quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09a. - Văn bản chuyển thông tin theo Mẫu số 10. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Thửa đất không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất theo Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. - Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. - Thời hạn gia hạn được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt. - Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế, trừ trường hợp được miễn theo quy định. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Đất đai 2024. - Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/24 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/24 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. - Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/25 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. - Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/25 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực đất đai. - Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/26 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. - Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. |