1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.

Bước 2: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn làm lại hoặc bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Kiểm tra thực địa đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư có thay đổi vị trí, diện tích thửa đất. Cơ quan này chuyển thông tin cho cơ quan liên quan để xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có), hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh/Chủ tịch UBND cấp xã quyết định. Hồ sơ trình gồm đơn và giấy tờ theo từng thủ tục; trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; tờ trình Mẫu số 05; dự thảo quyết định Mẫu số 07 (chuyển mục đích), Mẫu số 08 (chuyển hình thức), Mẫu số 09a (gia hạn) hoặc Mẫu số 09b (điều chỉnh thời hạn).

Bước 3: UBND cấp tỉnh/Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

Bước 4: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 cho cơ quan tài chính nếu phải nộp tiền để bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; cơ quan tài chính xác định và thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12. Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng và chuyển thông tin cho cơ quan thuế nếu thuộc trường hợp phải xác định. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xác định giá đất khi phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 cho cơ quan thuế.

Bước 5: Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản được miễn (nếu có) và nghĩa vụ tài chính khác; gửi thông báo nộp tiền cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo. Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính, thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.

Bước 6: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất/phụ lục hợp đồng thuê đất nếu thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quyết định của UBND cấp tỉnh. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp xã ký hợp đồng thuê đất/phụ lục hợp đồng thuê đất hoặc cấp Giấy chứng nhận/xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

Bước 7: Cơ quan chuyên môn chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất có thay đổi vị trí, diện tích thửa đất thì bàn giao đất trên thực địa theo Mẫu số 13. Sau đó chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

2. Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.

3. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ tùy theo thủ tục đề nghị:

1. Chuyển mục đích sử dụng đất:

a) Đơn Mẫu số 02;

b) Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai; hoặc giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai; hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật đất đai qua các thời kỳ;

c) Trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.

2. Chuyển hình thức sử dụng đất:

a) Đơn Mẫu số 03;

b) Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;

c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật đất đai qua các thời kỳ;

d) Trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.

3. Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn:

a) Đơn Mẫu số 4a;

b) Một trong các Giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;

c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật đất đai qua các thời kỳ;

d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án theo pháp luật về đầu tư, đối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư;

đ) Trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.

4. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:

a) Đơn Mẫu số 4b;

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư;

c) Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực theo pháp luật đất đai, nhà ở, xây dựng; hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật đất đai qua các thời kỳ;

đ) Trích lục bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.

4. Thời hạn giải quyết

Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

6. Cơ quan thực hiện

UBND cấp tỉnh/Chủ tịch UBND cấp xã; cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công; cơ quan tài chính; cơ quan xây dựng; cơ quan thuế; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

7. Kết quả thực hiện

Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; hợp đồng thuê đất/phụ lục hợp đồng thuê đất (nếu có); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; kết quả cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu số 02 (đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất);

- Mẫu số 03 (đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất);

- Mẫu số 4a (đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn);

- Mẫu số 4b (đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư);

- Mẫu số 05 (tờ trình);

- Mẫu số 07 (dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);

- Mẫu số 08 (dự thảo quyết định chuyển hình thức sử dụng đất);

- Mẫu số 09a (dự thảo quyết định gia hạn sử dụng đất);

- Mẫu số 09b (dự thảo quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất);

- Mẫu số 10, 11, 12 (biểu mẫu trao đổi thông tin và thông báo nghĩa vụ tài chính);

- Mẫu số 13 (bàn giao đất trên thực địa).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai 2024.

- Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/24 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/25 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực đất đai.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.