1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất.

Trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án và được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã xem xét căn cứ, điều kiện thu hồi đất để xây dựng Kế hoạch thu hồi đất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Kế hoạch.

Bước 2: Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi.

Ngay sau khi Kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan liên quan tổ chức họp để phổ biến thông tin dự án, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và dự kiến khu vực tái định cư.

Bước 3: Ban hành và gửi thông báo thu hồi đất.

Ngay sau cuộc họp, đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề nghị ban hành thông báo; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành. Thông báo được gửi đến người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; đồng thời niêm yết công khai theo quy định. Trường hợp không liên lạc được, thực hiện thông báo trên báo, phát thanh hoặc truyền hình và niêm yết, đăng tải theo quy định.

Bước 4: Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; xác nhận nguồn gốc và tình trạng pháp lý nhà, đất, tài sản.

Việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được thực hiện ngay sau khi ban hành thông báo thu hồi đất, có thể tiến hành song song với việc gửi thông báo. Đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với cơ quan liên quan xác định diện tích đất, tài sản, thiệt hại, người có quyền lợi liên quan và nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tham mưu xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý và điều kiện bồi thường. Trường hợp người sử dụng đất không phối hợp, thực hiện vận động, thuyết phục và thủ tục kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế theo quy định.

Bước 5: Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; công khai và lấy ý kiến.

Đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự thảo phương án tổng thể và phương án chi tiết. Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai dự thảo trong 10 ngày, sau đó tổ chức lấy ý kiến người dân và lập biên bản. Trường hợp còn ý kiến không đồng ý hoặc ý kiến khác, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đối thoại; đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiếp thu, giải trình và hoàn chỉnh phương án.

Bước 6: Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Ngay sau khi hoàn thành việc lấy ý kiến, đơn vị thực hiện nhiệm vụ gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan này chủ trì thẩm định, sau đó hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án và hồ sơ giá đất bồi thường.

Bước 7: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Sau khi quyết định phê duyệt phương án có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp xã công khai quyết định; đơn vị thực hiện nhiệm vụ gửi phương án đã được phê duyệt, tổ chức chi trả bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư (nếu có), đồng thời thu hồi giấy tờ liên quan và phối hợp cập nhật biến động đất đai. Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án có hiệu lực.

Bước 8: Ban hành quyết định thu hồi đất.

Đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập văn bản đề nghị kèm dự thảo quyết định thu hồi đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành.

Bước 9: Xử lý trường hợp không đồng ý, không phối hợp hoặc không bàn giao đất.

Trường hợp người có đất thu hồi không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án đã phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức vận động, thuyết phục trong 10 ngày; quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động mà vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất. Trường hợp không bàn giao đất, thực hiện vận động, thuyết phục trong 10 ngày; sau thời hạn này nếu vẫn không bàn giao thì thực hiện thủ tục cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.

2. Cách thức thực hiện

Không quy định.

3. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ dự án và tài liệu liên quan phục vụ việc xây dựng Kế hoạch thu hồi đất.

Hồ sơ đề nghị ban hành thông báo thu hồi đất, gồm văn bản đề nghị và dự thảo thông báo thu hồi đất.

Hồ sơ điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; tài liệu xác nhận nguồn gốc, tình trạng pháp lý nhà, đất và tài sản gắn liền với đất.

Hồ sơ thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm định.

- Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thông báo thu hồi đất; văn bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất và tài sản; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; văn bản xác định nguồn gốc thửa đất và tài sản gắn liền với đất; biên bản lấy ý kiến; giấy tờ liên quan khác (nếu có).

- Văn bản đề nghị và dự thảo quyết định thu hồi đất.

4. Thời hạn giải quyết

Không quy định một thời hạn tổng thể cố định; thời hạn được quy định theo từng giai đoạn:

- Không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án và được giao nhiệm vụ: xây dựng Kế hoạch thu hồi đất.

- Niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 10 ngày.

- Trường hợp còn ý kiến không đồng ý hoặc ý kiến khác: tổ chức đối thoại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lấy ý kiến.

- Thẩm định phương án: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt phương án có hiệu lực.

- Trường hợp không phối hợp kiểm đếm hoặc không bàn giao đất: thời hạn vận động, thuyết phục là 15 ngày hoặc 10 ngày tùy trường hợp; các mốc tiếp theo thực hiện theo nội dung thủ tục và quy định được viện dẫn.

Các công việc khác được thực hiện ngay sau khi hoàn thành bước trước hoặc song song theo nội dung tài liệu nguồn.

5. Đối tượng thực hiện

Người có đất thu hồi; chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

6. Cơ quan thực hiện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; các cơ quan có liên quan.

7. Kết quả thực hiện

Kế hoạch thu hồi đất được phê duyệt.

Thông báo thu hồi đất.

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt.

Quyết định thu hồi đất; quyết định kiểm đếm bắt buộc hoặc quyết định cưỡng chế trong trường hợp phát sinh theo quy định.

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không quy định.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Việc thu hồi đất phải đáp ứng căn cứ, điều kiện theo Điều 80 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Nghị quyết số 66.3/NQ-CP theo tài liệu nguồn.

Trình tự bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thông báo, kiểm đếm, lập và phê duyệt phương án, ban hành quyết định thu hồi đất được thực hiện theo các điều kiện và trường hợp tương ứng nêu trong tài liệu thủ tục.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai 2024.

- Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

- Nghị quyết số 66.3/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ quy định về việc tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh.

- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

- Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với các nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.