Quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế được quy định như thế nào?
Quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế được quy định như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Doanh nghiệp chúng tôi là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động tại thị trường Việt Nam. Hiện nay, công ty đang có kế hoạch chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế để huy động nguồn vốn nước ngoài. Để thực hiện đợt chào bán này, doanh nghiệp cần tiến hành theo trình tự và thủ tục nào? Rất mong được Luật sư tư vấn. Xin cảm ơn!
MỤC LỤC
Trả lời:
1. Quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được quy định như thế nào?
Đối với công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, pháp luật quy định trình tự chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP ngày 05/6/2026 của Chính phủ về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (sau đây gọi tắt là "Nghị định số 200/2026/NĐ-CP") như sau:
"Điều 27. Trình tự, thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế
1. Đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
a) Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định này. Doanh nghiệp thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương. Việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi thông báo kết quả đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phát hành.
…"
Dẫn chiếu đến Điều 24, Điều 26, Điều 40 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định như sau:
1. Phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này và Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền.
2. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hạn mức phát hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia.
3. Văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền đối với doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Báo cáo tài chính được lập theo các chuẩn mực quốc tế về kế toán hoặc khuôn khổ lập báo cáo tài chính theo quy định của thị trường mà doanh nghiệp dự kiến phát hành trong trường hợp thị trường phát hành yêu cầu.
5. Tài liệu chứng minh bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
6. Hồ sơ đăng ký chào bán với cơ quan có thẩm quyền tại thị trường phát hành hoặc ý kiến pháp lý của công ty tư vấn luật quốc tế về việc doanh nghiệp không phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại khi phát hành trái phiếu.
7. Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty hoặc cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán."
1. Phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này và Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền.
Phương án phát hành phải nêu rõ: phương án chuyển đổi trái phiếu (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ hoặc phương pháp tính giá chuyển đổi, việc trả nợ trong trường hợp không chuyển đổi trái phiếu, thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác); phương án thực hiện quyền của chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền, giá hoặc phương pháp tính giá phát hành, việc trả nợ, thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài; các điều khoản khác). Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán trái phiếu không được tham gia biểu quyết.
2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền kèm theo chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
3. Cam kết của doanh nghiệp phát hành về việc không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 tại thời điểm chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thời điểm thực hiện quyền của chứng quyền.
4. Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
5. Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 24 Nghị định này."
Và
"Điều 40. Trách nhiệm của Sở giao dịch chứng khoán
1. Tổng hợp thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp để công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Tổ chức và giám sát việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Quản lý, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin và báo cáo đối với doanh nghiệp phát hành, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Trường hợp phát hiện có vi phạm trong việc thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, báo cáo và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán, có văn bản yêu cầu doanh nghiệp phát hành và cá nhân, tổ chức có liên quan giải trình, cung cấp bổ sung thông tin, xử lý vi phạm theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, xử lý tùy theo mức độ vi phạm.
5. Xây dựng quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo, vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp, quy chế giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trình Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
6. Chia sẻ thông tin, dữ liệu từ chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này.
7. Cung cấp thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền."
Có thể thấy, pháp luật đặt ra trình tự, thủ tục cụ thể đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại từng giai đoạn của quá trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế như sau:
- Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế với thành phần hồ sơ theo Điều 24 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP; hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế với thành phần hồ sơ theo Điều 26 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
Theo đó, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải tự rà soát hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài chính của doanh nghiệp trước khi bước vào đợt phát hành trái phiếu. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện các bước tiếp theo của quá trình chào bán và bảo đảm thông tin cung cấp cho các bên liên quan được thống nhất, minh bạch.
- Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo trách nhiệm của Sở giao dịch chứng khoán. Doanh nghiệp chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường mà doanh nghiệp sẽ phát hành trái phiếu.
Sau khi tiếp nhận Bản công bố thông tin, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm chia sẻ thông tin về đợt chào bán thông qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính, để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương. Tuy nhiên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu không đồng nghĩa là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo mẫu số 08 Thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế được ban hành kèm theo Nghị định số 200/2026/NĐ-CP và gửi thông báo kết quả đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu.
Sau khi tiếp nhận thông tin về kết quả đợt chào bán, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính. Có thể thấy, thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được cập nhật theo cả hai thời điểm là trước và sau khi đợt chào bán được thực hiện, tạo cơ sở cho việc theo dõi và tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu tại địa phương.
Như vậy, pháp luật thiết lập quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo ba thời điểm chính: chuẩn bị hồ sơ, công bố thông tin trước đợt chào bán và công bố kết quả sau khi kết thúc đợt chào bán. Trong đó, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm công bố thông tin, còn Sở giao dịch chứng khoán giữ vai trò tiếp nhận, tổng hợp và chia sẻ thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bên cạnh đó, quy định về việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông tin nhưng không xác nhận hoặc bảo đảm cho đợt chào bán trái phiếu giúp phân biệt rõ việc tiếp nhận, theo dõi thông tin với việc chấp thuận hoặc bảo đảm cho hoạt động chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.
2. Quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được quy định như thế nào?
Việc chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được ghi nhận tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP như sau:
"Điều 27. Trình tự, thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế
…
2. Đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
a) Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nhận được hồ sơ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do;
c) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến Sở giao dịch chứng khoán theo Điều 35 Nghị định này và thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành;
d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
đ) Doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo quy định tại Điều 36 Nghị định này và quy định của thị trường phát hành."
Dẫn chiếu đến Điều 35, Điều 36 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định như sau:
"Điều 35. Công bố thông tin trước đợt chào bán
1. Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến Sở giao dịch chứng khoán. Nội dung Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 Điều này để tổng hợp và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định này. Việc Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp."
Và
"Điều 36. Công bố thông tin về kết quả đợt chào bán
1. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở giao dịch chứng khoán.
2. Trường hợp doanh nghiệp hủy đợt chào bán trái phiếu, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.
3. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định này và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định này."
Theo đó, công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khi chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế cần thực hiện theo quy trình sau:
- Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế với thành phần hồ sơ theo Điều 24 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP; hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế với thành phần hồ sơ theo Điều 26 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
- Khi chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ tương ứng với loại trái phiếu sẽ phát hành, doanh nghiệp phát hành thực hiện gửi hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp về việc nhận được hồ sơ và đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của mình. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Sau khi có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến Sở giao dịch chứng khoán theo quy định về công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế và thực hiện chào bán trái phiếu theo pháp luật của thị trường phát hành.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu số 04 Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được ban hành kèm theo Nghị định số 200/2026/NĐ-CP cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo quy định về công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế và pháp luật của thị trường phát hành.
Như vậy, pháp luật thiết lập một quy trình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có sự tham gia của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngay từ giai đoạn trước khi doanh nghiệp thực hiện chào bán. Đồng thời, pháp luật quy định rõ trình tự xử lý hồ sơ, thời hạn phản hồi của cơ quan quản lý và trách nhiệm báo cáo, công bố thông tin của doanh nghiệp trước và sau đợt chào bán. Qua đó, hoạt động chào bán trái phiếu của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được đặt trong một quy trình có tính minh bạch, được kiểm soát về mặt thông tin và doanh nghiệp phải tuân thủ yêu cầu của thị trường quốc tế.
Trân trọng./.