Thủ tục khai báo trước khi cập cảng đối với tàu vận chuyển thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản có nguồn gốc từ khai thác để nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Thông báo trước khi cập cảng. Tổ chức, cá nhân có tàu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP phải thông báo trước khi cập cảng 72 giờ với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, kèm theo bản chụp các tài liệu quy định tại điểm b khoản 5 Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐCP bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (trường hợp tài liệu gốc không phải bằng tiếng Anh phải có bản dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh được chứng thực theo quy định). Bước 3: Kiểm tra để quyết định cho tàu cập cảng hoặc từ chối cho tàu cập cảng. Trong thời hạn 72 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu xin vào cảng, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, xác minh thông tin về tàu có trong danh sách tàu khai thác thủy sản bất hợp pháp hoặc về sản phẩm thủy sản của tàu cá và thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu có thuộc danh mục CITES không để quyết định: - Cho phép tàu cập cảng và thông báo tới chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của chủ tàu, cảng vụ hàng hải nếu không vi phạm quy định về khai thác thủy sản hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp không báo cáo và không theo quy định theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐCP. - Từ chối cho tàu cập cảng và thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền tại cảng, đồng thời gửi thông báo đến quốc gia tàu mang cờ, các quốc gia ven biển có liên quan, tổ chức quản lý nghề cá khu vực và tổ chức có liên quan nếu phát hiện một trong các trường hợp sau đây: + Tàu đó nằm trong danh sách tàu khai thác thủy sản bất hợp pháp được công bố bởi quốc gia ven biển, các tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các tổ chức quốc tế có liên quan; + Có yêu cầu từ quốc gia ven biển, các tổ chức quản lý nghề cá khu vực, các tổ chức quốc tế có liên quan. Bước 4: Kiểm tra thực tế trên tàu khi tàu cập cảng. - Nguyên tắc kiểm tra: Đảm bảo công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử và không gây phiền hà trong quá trình kiểm tra; không làm ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản trên tàu. Cán bộ kiểm tra phải có chuyên môn và am hiểu pháp luật về thủy sản; không can thiệp vào khả năng trao đổi thông tin của thuyền trưởng đối với các cơ quan chức năng của quốc gia mà tàu mang cờ, trên cơ sở phù hợp với pháp luật quốc tế; trong trường hợp cần thiết, có thể mời đại diện của quốc gia tàu mang cờ và chuyên gia quốc tế cùng tham gia kiểm tra. - Tài liệu phải cung cấp cho cán bộ kiểm tra: Giấy đăng ký tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Giấy phép chuyển tải, các báo cáo chuyển tải và thông tin của tàu tham gia chuyển tải (giấy phép khai thác, giấy phép chuyển tải, giấy đăng ký, khai báo của thuyền trưởng); sơ đồ bố trí hầm hàng; bản sao giấy phép nhập khẩu các loài thủy sản có nguồn gốc từ khai thác có tên trong danh mục của CITES (trường hợp có thủy sản có tên trong danh mục của Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp); tài liệu liên quan đến thông tin khác quy định tại Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Bước 5: Nội dung kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng. - Kiểm tra tính chính xác của các thông tin đã khai báo theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP so với các hồ sơ lưu trữ trên tàu; - Kiểm tra khối lượng và thành phần loài thủy sản, sản phẩm thủy sản, ngư cụ và các trang thiết bị liên quan trên tàu với nội dung đã khai báo theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; - Tiến hành đối chiếu khối lượng bốc dỡ thực tế qua cảng với số lượng khai báo để chốt Biên bản theo Mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Bước 6: Quy trình kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng. - Người kiểm tra xuất trình giấy tờ thể hiện công vụ trước thuyền trưởng; - Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều 50 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và thông tin trong Mẫu số 20.KT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Nội dung kiểm tra tại bước 5 nêu trên; - Thuyền trưởng phải cung cấp thông tin đã khai báo và xuất trình tài liệu và giấy tờ liên quan đến nội dung kiểm tra và thông tin đã khai báo trước khi cập cảng. Tài liệu phải cung cấp cho cán bộ kiểm tra bao gồm: Giấy đăng ký tàu cá; Giấy phép khai thác thủy sản; Giấy phép chuyển tải, các báo cáo chuyển tải và thông tin của tàu tham gia chuyển tải (giấy phép khai thác, giấy phép chuyển tải, giấy đăng ký, khai báo của thuyền trưởng); sơ đồ bố trí hầm hàng; bản sao giấy phép nhập khẩu các loài thủy sản có nguồn gốc từ khai thác có tên trong danh mục của CITES (trường hợp có thủy sản có tên trong danh mục của Công ước quốc tế về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp); tài liệu liên quan đến thông tin khác quy định tại Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; - Lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 25.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; - Thông báo và xử lý kết quả kiểm tra. Bước 7: Thông báo và xử lý kết quả kiểm tra thực tế khi tàu cập cảng. - Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường từ chối không cho lên cảng thủy sản, sản phẩm thủy sản và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế tàu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp bất khả kháng vì yếu tố nhân đạo) và thông báo theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền không cho sử dụng các dịch vụ tại cảng đồng thời thông báo cho quốc gia mà tàu mang cờ, quốc gia ven biển, Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) và tổ chức quốc tế có liên quan, quốc gia mà thuyền trưởng của tàu cá đó là công dân về kết quả kiểm tra và biện pháp xử lý vi phạm nếu phát hiện một trong các trường hợp sau đây: + Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền; + Thủy sản, sản phẩm thủy sản được nhập khẩu vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị theo quy định của Quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của Quốc gia ven biển có thẩm quyền; + Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; + Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được vận chuyển, chuyển tải bằng tàu không có giấy phép hoặc giấy phép không hợp lệ hoặc không có giá trị trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; + Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai thác vượt quá hạn ngạch cho phép của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực; + Có chứng cứ thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu trên tàu được khai thác trái với quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc trái với quy định về biện pháp quản lý và bảo tồn trong vùng nước thẩm quyền của tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc có chứng cứ xác định tàu thực hiện hoặc hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản năm 2017; + Thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu được khai thác bằng tàu nằm trong danh sách IUU của quốc gia mà tàu đó mang cờ hoặc của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc của tổ chức quản lý nghề cá khu vực. - Biên bản kiểm tra theo Mẫu số 25. KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP được lập thành 02 bản, thuyền trưởng và đơn vị kiểm tra mỗi bên giữ 01 bản. - Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: + Rút lại quyết định từ chối không cho thủy sản, sản phẩm thủy sản lên cảng hoặc yêu cầu cảng vụ hàng hải không cho sử dụng các dịch vụ tại cảng khi có đủ bằng chứng chứng minh các phát hiện nêu tại điểm a dựa trên những căn cứ không đầy đủ hoặc không chính xác hoặc các căn cứ đó không còn được áp dụng. + Thông báo cho chủ tàu hoặc đại diện hợp pháp của tàu, các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng, quốc gia mà tàu mang cờ, quốc gia ven biển, Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc và tổ chức quốc tế có liên quan, quốc gia mà thuyền trưởng của tàu cá đó là công dân về quyết định này. Bước 8: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: Bản thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi tàu vào cảng theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện trong thời hạn 72 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu xin vào cảng, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, xác minh thông tin về tàu có trong danh sách tàu khai thác thủy sản bất hợp pháp hoặc về sản phẩm thủy sản của tàu cá và thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu có thuộc danh mục CITES không để quyết định cho phép tàu cập cảng hoặc từ chối cho tàu cập cảng nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân có tàu vận chuyển thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác để nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Thông báo về việc chấp thuận/từ chối cho tàu vào cảng/chấp thuận/từ chối cho tàu sử dụng dịch vụ cảng theo PSMA theo Mẫu số 21.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. |
|
8. Lệ phí, phí |
Chưa có văn bản quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Bản Thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi tàu vào cảng theo Mẫu số 20.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không có yêu cầu. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Thủy sản năm 2017; - Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; - Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |