Thủ tục điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Bên xây dựng dự án nộp hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo một trong các hình thức: - Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo địa điểm số 10 Tôn Thất Thuyết, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. - Trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn. Bước 3: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Cục Biến đổi khí hậu kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Biến đổi khí hậu yêu cầu bên xây dựng dự án bổ sung hồ sơ. Bước 4: Thẩm định hồ sơ và quyết định điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Cục Biến đổi khí hậu thẩm định hồ sơ dự án và xem xét, điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt. Bước 5: Trả kết quả. Trong thời hạn tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày quyết định điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả kết quả cho bên xây dựng dự án; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả bằng một trong các hình thức: nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT (bản chính); - Văn kiện thiết kế dự án (PDD) hoặc Văn kiện thiết kế chương trình (PoA-DD) sửa đổi bổ sung phù hợp với nội dung xin điều chỉnh và các văn bản có liên quan (bản chính). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường tổng số ngày giải quyết: 05 ngày làm việc. - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: 01 ngày làm việc. - Thời hạn thẩm định hồ sơ và phê duyệt: 03 ngày làm việc. - Trả kết quả giải quyết: 01 ngày làm việc. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Các bên tham gia chương trình, dự án có nhu cầu điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt đã được cấp do có sự thay đổi thành phần bên xây dựng dự án. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Cục Biến đổi khí hậu. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Biến đổi khí hậu. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Thư phê duyệt được cấp với nội dung được điều chỉnh theo yêu cầu. Mẫu Thư phê duyệt được ban hành kèm theo Phụ lục 23 (đối với dự án), Phụ lục 24 (đối với chương trình) của Thông tư số 15/20214/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Chương trình hoặc dự án đã được Ban chấp hành quốc tế về Cơ chế phát triển sạch (EB) đăng ký là chương trình hoặc dự án Cơ chế phát triển sạch (CDM). - Không thuộc các trường hợp sau: + Giấy chứng nhận đầu tư của chương trình, dự án hết thời hạn hoạt động; + Các bên xây dựng dự án có quyết định bằng văn bản chấm dứt hoạt động của chương trình, dự án CDM; + Hoạt động của dự án bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan nhà nước quản lý đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài do vi phạm pháp luật; + Trong thời gian 12 tháng sau khi được cấp Thư phê duyệt, các bên xây dựng chương trình, dự án không thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20/10/2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15/11/2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025; - Thông tư số 78/2025/TT-BNNMT ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20/10/2022, Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15/11/2023, Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 và Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025; - Quyết định số 5970/QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực biến đổi khí hậu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |