Thủ tục hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân có ý kiến phản đối về một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 171 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 68 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022) nộp hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật). Bước 3: Trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ. - Trường hợp nộp trực tiếp: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) kiểm tra và trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ. - Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) xem xét tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thông báo bằng văn bản cho cá nhân. - Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) xem xét tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) thông báo cho cá nhân. Bước 4: Thẩm định hồ sơ và trả kết quả. - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) tiến hành thẩm định, thông báo cho chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng. - Trường hợp lý do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ là Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng do người không có quyền đăng ký thực hiện việc đăng ký hoặc giống cây trồng được bảo hộ không đáp ứng các điều kiện về tính mới tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, nếu ý kiến phản đối của người thứ ba đủ căn cứ pháp lý, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) ban hành Quyết định hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng. Nếu ý kiến phản đối của người thứ ba chưa đủ căn cứ pháp lý, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Trường hợp lý do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng là giống cây trồng được bảo hộ không đáp ứng các điều kiện về tính khác biệt tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng hoặc giống cây trồng không đáp ứng các điều kiện về tính đồng nhất hoặc tính ổn định khi Bằng bảo hộ giống cây trồng được cấp dựa trên kết quả khảo nghiệm kỹ thuật do người đăng ký tự thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) tổ chức khảo nghiệm đánh giá lại tính khác biệt hoặc tính đồng nhất hoặc tính ổn định của giống cây trồng trên. Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) tiến hành thẩm định. Trường hợp ý kiến phản đối của người thứ ba đủ căn cứ pháp lý, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) ban hành Quyết định hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng. Trường hợp ý kiến phản đối của người thứ ba chưa đủ căn cứ pháp lý, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 6: Thành lập Hội đồng kiểm tra. Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) ban hành Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra và tổ chức thực hiện việc kiểm tra. Bước 7: Thông báo kết quả kiểm tra. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tổ chức kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) và cấp Giấy chứng nhận. Bước 8: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Cách thức thực hiện bao gồm: - Nộp hồ sơ trực tiếp. - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. - Nộp hồ sơ qua môi trường điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (dichvucong.mae.gov.vn) bằng cách đăng ký thông tin, chọn mục dịch vụ công, tra cứu tên hoặc mã dịch vụ công (1.012057) trên thanh tìm kiếm và chọn nộp hồ sơ. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định số 79/2023/NĐ-CP; - Chứng cứ chứng minh lý do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là: - Thẩm định lý do yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. - Thẩm định: 12 ngày kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật). |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không có lệ phí, phí. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định số 79/2023/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không yêu cầu. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022); - Nghị định số 79/2023/NĐ-CP ngày 15/11/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng; - Quyết định số 1000/QĐ-BNNMT ngày 22/4/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hoá thủ tục hành chính lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |