Thủ tục đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ - cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ nghiệm thu.

Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có) qua Hệ thống quản lý khoa học và công nghệ (KHCN) của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Bước 3: Thành lập Hội đồng tư vấn.

Vụ Khoa học và Công nghệ trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KHCN theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT.

Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng tư vấn.

Tổ chức họp Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KHCN theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng.

Các ủy viên phản biện và thành viên Hội đồng nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu 44; đề tài, đề án lĩnh vực kinh tế chính sách theo mẫu 45; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu 46 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT.

Chủ tịch hội đồng kết luận đánh giá biên bản kiểm phiếu theo mẫu 47, Biên bản đánh giá nghiệm thu theo mẫu 48 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT. Trường hợp hội đồng đánh giá xếp loại “Không đạt” cần xác định rõ những nội dung đã thực hiện theo hợp đồng để Bộ xem xét, xử lý theo quy định.

Bước 5: Gửi biên bản cho tổ chức, cá nhân.

Biên bản họp của Hội đồng được Vụ Khoa học và Công nghệ gửi tổ chức chủ trì trong thời hạn 02 ngày sau khi kết thúc phiên họp để làm căn cứ cho việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 6: Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp bộ.

- Đối với nhiệm vụ KHCN được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở lên:

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá cấp bộ, tổ chức chủ trì thực hiện và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến, kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu gửi Vụ Khoa học và Công nghệ theo mẫu 49 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT;

+ Vụ Khoa học và Công nghệ giám sát việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của nhiệm vụ KHCN sau khi có ý kiến xác nhận của Chủ tịch Hội đồng về việc hoàn thiện hồ sơ của chủ trì nhiệm vụ KHCN;

+ Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng theo mẫu 54 ban hành theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ được hình thành từ nhiệm vụ KHCN và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành.

- Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính và các đơn vị liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Bước 7: Đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp bộ.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhiệm vụ được nghiệm thu chính thức, tổ chức chủ trì nhiệm vụ thực hiện việc đăng ký và lưu giữ hồ sơ tại: Cục Thông tin, Thống kê - Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Chuyển đổi số - Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Bước 8: Gửi hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ khi hoàn thành việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định; tổ chức chủ trì nhiệm vụ nộp hồ sơ đề nghị công nhận kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Khoa học và Công nghệ).

Bước 9: Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đủ các tài liệu theo quy định, Vụ Khoa học, Công nghệ trình Bộ quyết định công nhận kết quả theo mẫu 50 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT.

Bước 10: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

- Trực tiếp;

- Bưu chính;

- Điện tử (qua Hệ thống quản lý KHCN của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị nghiệm thu của đơn vị theo mẫu 40 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT;

- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì theo mẫu 41 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT;

- Báo cáo tổng kết theo mẫu 42 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT;

- Báo cáo tóm tắt theo mẫu 43 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT;

- Các sản phẩm khoa học và văn bản liên quan của nhiệm vụ.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 87 ngày nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện

- Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Vụ Tài chính.

7. Kết quả thực hiện

Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ theo mẫu số 50 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT.

8. Lệ phí, phí

Không có lệ phí, phí.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Công văn đề nghị nghiệm thu của đơn vị theo Mẫu 40 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT;

- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của tổ chức chủ trì theo Mẫu 41 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT ngày 16/7/2025;

- Báo cáo tổng kết theo Mẫu 42 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT ngày 16/7/2025;

- Báo cáo tóm tắt theo Mẫu 43 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý

- Thông tư số 43/2025/TT-BNNMT ngày 16/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Quyết định số 3084/QĐ-BNNMT ngày 06/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực tổng hợp, khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của BNông nghiệp và Môi trường.