Thủ tục đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) theo quy định của Công ước Stockholm - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau: - Trực tiếp tại Văn phòng Một cửa tại trụ sở Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, Hà Nội); - Thông qua dịch vụ bưu chính; - Trực tuyến: thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan thẩm định kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì từ chối tiếp nhận; trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì thực hiện tiếp nhận và gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả tới tổ chức, cá nhân. Bước 4: Thẩm định hồ sơ và phê duyệt kết quả. - Thẩm định hồ sơ sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ - Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan thẩm định thành lập đoàn kiểm tra để đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP theo quy định. - Căn cứ kết quả kiểm tra, Cơ quan thẩm định thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP đến tổ chức, cá nhân; trường hợp không chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP, Cơ quan thẩm định trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do. - Cơ quan thẩm định có trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử văn bản chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP đến tổ chức, cá nhân, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Bước 5: Trả kết quả. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết TTHC theo thời gian, địa điểm ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trực tiếp tại Văn phòng Một cửa tại trụ sở Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, Hà Nội). Trường hợp đăng ký nhận kết quả trực tuyến thì thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia (địa chỉ https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ thông qua những cách sau: - Trực tiếp tại Văn phòng Một cửa tại trụ sở Bộ Nông nghiệp và Môi trường (địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, Hà Nội); - Thông qua dịch vụ bưu chính; - Trực tuyến: thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - 01 bản chính văn bản đăng ký miễn trừ chất POP (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2026/NĐ-CP); - 01 bản chính báo cáo đăng ký miễn trừ chất POP (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2026/NĐ-CP); - 01 bản sao kết quả quan trắc và giám sát môi trường gần nhất theo quy định của pháp luật (quy định tại điểm c khoản 2 Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn giải quyết thủ tục hành chính Đăng ký miễn trừ các chất POP theo quy định của Công ước Stockholm tối đa là 35 ngày, cụ thể như sau: - Thời hạn kiểm tra và trả lời tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: tối đa 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. - Thời hạn trả kết quả: tối đa 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, sử dụng các chất POP làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp tại Việt Nam theo quy định. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan được giao thực hiện thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2026/NĐ-CP). |
|
8. Lệ phí, phí |
Không có quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Mẫu Danh mục các chất POP và nội dung đăng ký miễn trừ theo quy định của Công ước Stockholm (Quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP); - Mẫu Văn bản đăng ký miễn trừ chất POP (Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP); - Mẫu Báo cáo đăng ký miễn trừ chất POP (Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP); - Mẫu Văn bản thông báo chấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP (Phụ lục XX ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không có yêu cầu. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ; - Quyết định số 418/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |