Thủ tục công nhận, điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân có đề nghị công nhận/điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước gửi hồ sơ tới bộ quản lý lĩnh vực (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP) theo một trong các hình thức: - Trường hợp gửi hồ sơ tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường: + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, địa điểm tại trụ sở chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, số 10 Tôn Thất Thuyết, TP. Hà Nội; + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến tại cổng dịch vụ công tại địa chỉ: http://dichvucong.mae.gov.vn. - Trường hợp gửi hồ sơ tới Bộ Công Thương: + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Công Thương; + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến tại cổng dịch vụ công tại địa chỉ: http://dichvucong.moit.gov.vn. - Trường hợp gửi hồ sơ tới Bộ Xây dựng: + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Xây dựng; + Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến tại cổng dịch vụ công tại địa chỉ: http://dichvucong.moc.gov.vn. Bước 3: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ và thông báo cho tổ chức về một trong các trường hợp: Chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối nếu hồ sơ không hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 15 ngày kể từ ngày có thông báo. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không được tính vào thời hạn thực hiện thủ tục công nhận/ điều chỉnh phương pháp. Bước 4: Đăng tải hồ sơ lấy ý kiến rộng rãi. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, bộ quản lý lĩnh vực đăng tải hồ sơ đề nghị công nhận hoặc điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các-bon trên trang thông tin điện tử của bộ quản lý lĩnh vực để lấy ý kiến rộng rãi trong thời gian 15 ngày. Bước 5: Tổ chức đánh giá hồ sơ. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến rộng rãi, bộ quản lý lĩnh vực tổ chức đánh giá phương pháp tạo tín chỉ các-bon bằng hình thức thành lập Hội đồng đánh giá có ít nhất 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên thư ký, 02 Ủy viên phản biện và ít nhất 04 Ủy viên hội đồng là đại diện cơ quan có liên quan trực thuộc bộ quản lý lĩnh vực và các chuyên gia có chuyên môn phù hợp. Bước 6: Quyết định công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá của Hội đồng, bộ quản lý lĩnh vực xem xét, quyết định bằng một trong các hình thức sau: - Công nhận hoặc điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các-bon bằng văn bản theo Mẫu số 03E Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon. - Có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận/điều chỉnh phương pháp luận tạo tín chỉ các-bon bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của bộ quản lý lĩnh vực. Thời gian bổ sung, hoàn thiện phương pháp tạo tín chỉ các-bon không tính vào thời hạn thực hiện thủ tục công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện, bộ quản lý lĩnh vực xem xét, quyết định công nhận hoặc điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các-bon gửi cho tổ chức, cá nhân và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon. - Trường hợp không công nhận hoặc điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các-bon, bộ quản lý lĩnh vực trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị và nêu rõ lý do. Bước 7: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. - Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận Quyết định công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon thông qua Bộ phận Một cửa hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của các bộ quản lý lĩnh vực. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị công nhận/điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Mẫu số 03A Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP (bản chính); - Tài liệu phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Mẫu số 03B Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là: - Thời hạn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc. - Thời hạn đăng tải hồ sơ lấy ý kiến rộng rãi: 01 ngày làm việc. - Thời hạn lấy ý kiến rộng rãi: 15 ngày. - Thời hạn tổ chức đánh giá hồ sơ: 45 ngày. - Trình phê duyệt và trả kết quả giải quyết: 05 ngày làm việc. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn vài ngày tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam có đề nghị công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Bộ quản lý lĩnh vực (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng). - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan được bộ quản lý lĩnh vực giao thực hiện. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Mẫu số 03E Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không có quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đề nghị công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Mẫu số 03A Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP; - Tài liệu phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Mẫu số 03B Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP; - Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá theo Mẫu số 03C Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP; - Biên bản họp Hội đồng theo Mẫu số 03D Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP; - Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng theo Mẫu số 03Đ Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP; - Quyết định công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Mẫu số 03E Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, cá nhân Việt Nam, nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam có đề nghị công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Bảo vệ môi trường 2020; - Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; - Quyết định số 2599/QĐ-BNNMT ngày 08/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực biến đổi khí hậu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |