Thủ tục chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam - cấp Bộ
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Tổ chức có nhu cầu sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác nộp hồ sơ xin chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam lên Ngân hàng Nhà nước. Bước 3: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ. Bước 4: Trong thời hạn 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết xem xét cấp văn bản chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do. Bước 5: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Gửi qua dịch vụ bưu chính. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó trình bày cụ thể sự cần thiết phải sử dụng ngoại hối. - Bản sao giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật. - Các hồ sơ, tài liệu chứng minh nhu cầu cần thiết sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Tổ chức cung cấp số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại các mẫu đơn, mẫu tờ khai. Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, Hợp tác xã). |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; - Thông tư số 16/2015/TT-NHNN ngày 19/10/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; - Luật các tổ chức tín dụng 2024; - Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; - Quyết định số 1863/QĐ-NHNN ngày 25/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do thay đổi cơ cấu, tổ chức; - Quyết định số 3730/QĐ-NHNN ngày 28/11/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. |