Thủ tục cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh - cấp Tỉnh
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ tới Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xin cấp phép cho những hoạt động liên quan đến đê điều quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Đê điều năm 2006 bao gồm: - Cắt xẻ đê để xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều; - Khoan, đào trong phạm vi bảo vệ đê điều; - Xây dựng cống qua đê; xây dựng công trình đặc biệt trong phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông, lòng sông; - Xây dựng công trình ngầm; khoan, đào để khai thác nước ngầm trong phạm vi 1 km tính từ biên ngoài của phạm vi bảo vệ đê điều; - Sử dụng đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê làm nơi neo đậu tàu, thuyền, bè, mảng; - Khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác ở lòng sông; - Để vật liệu, khai thác đất, đá, cát, sỏi, khoáng sản khác, đào ao, giếng ở bãi sông; - Nạo vét luồng lạch trong phạm vi bảo vệ đê điều. Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ xin cấp giấy phép. Bước 4: Xem xét, quyết định cấp phép. Căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật về đê điều, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoặc trả lời bằng văn bản đối với những trường hợp chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép (trình tự thực hiện cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định). Bước 5: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Cấp giấy phép, không cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều hoặc văn bản đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Đê điều năm 2006; - Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều; - Quyết định số 494/QĐ-BNNMT ngày 06/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |