Thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen - cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng một trong các hình thức: Trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, số 10 đường Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ.

Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm tiếp nhận ngay hồ sơ khi đảm bảo tính đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ khi đảm bảo tính đầy đủ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng an toàn sinh học;

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng tổ chức họp hoặc đi kiểm tra thực tế (nếu cần) và hoàn thành báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp Hội đồng đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hoặc giải trình thông tin, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học gửi văn bản yêu cầu nhưng không quá 14 ngày làm việc đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, không quá 05 ngày làm việc đối với tổ chức, cá nhân trong nước. Hết thời gian bổ sung hoặc giải trình thông tin, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục thẩm định theo hồ sơ hiện có. Thời gian bổ sung hoặc giải trình thông tin không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.

Bước 5: Cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả của Hội đồng an toàn sinh học và hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen theo hình thức bản giấy hoặc bản điện tử theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Tham khảo nộp hồ sơ qua môi trường điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (dichvucong.mae.gov.vn) bằng cách đăng ký thông tin, chọn mục dịch vụ công, tra cứu tên hoặc mã dịch vụ công (1.013669) trên thanh tìm kiếm và chọn nộp hồ sơ.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

- Bản chính Đơn đăng ký khảo nghiệm đánh giá rủi ro sinh vật biến đổi gen theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;

- Bản chính Thuyết minh đăng ký khảo nghiệm theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;

- Bản sao Bằng sáng chế, quyết định công nhận kết quả nghiên cứu khoa học hoặc tài liệu chứng minh sở hữu đối với sinh vật biến đổi gen được tạo từ kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiệm thu đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;

- Bản sao Giấy phép để phóng thích ra môi trường đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;

- Bản chính Thuyết minh năng lực của Cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian bổ sung hoặc giải trình thông tin theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định) nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

7. Kết quả thực hiện

Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.

8. Lệ phí, phí

Không thu phí.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đăng ký khảo nghiệm đánh giá rủi ro của sinh vật biến đổi gen theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP;

- Thuyết minh đăng ký khảo nghiệm theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 43/2026/NĐ-CP.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, cá nhân được đăng ký khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, gồm:

- Sinh vật biến đổi gen được tạo ra từ kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiệm thu;

- Sinh vật biến đổi gen đã được quốc gia xuất khẩu cấp giấy phép để phóng thích ra môi trường.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đa dạng sinh học năm 2008 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;

- Nghị định số 43/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21/6/2010 của Chính phủ quy định về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen);

- Quyết định số 375/QĐ-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, lĩnh vực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.