Thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường - cấp Tỉnh

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân (chủ dự án đầu tư, cơ sở) nộp hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường đến Cơ quan được giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan thẩm định cấp phép) thông qua một trong các hình thức sau:

- Trực tuyến: thông qua Cổng Dịch Cổng dịch vụ công quốc gia (địa chỉ https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;

- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 3Kiểm tra hồ sơ.

Cơ quan thẩm định cấp phép kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì từ chối tiếp nhận; trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì thực hiện tiếp nhận, hẹn trả kết quả tới tổ chức, cá nhân.

Bước 4Thẩm định hồ sơ.

Cơ quan thẩm định cấp phép nghiên cứu hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở và thực hiện theo một trong các trường hợp sau:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thẩm định cấp phép cấp Giấy phép môi trường điều chỉnh cho chủ dự án đầu tư, cơ sở.

- Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép, cơ quan thẩm định cấp phép có văn bản thông báo cho chủ dự án, cơ sở và nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung. Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thẩm định cấp phép cấp Giấy phép môi trường điều chỉnh cho chủ dự án đầu tư, cơ sở.

Bước 5: Trả kết quả.

Cơ quan thẩm định cấp Giấy phép môi trường điều chỉnh hoặc có văn bản trả hồ sơ cho chủ dự án đầu tư, cơ sở (trong trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép môi trường).

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ thông qua những cách sau:

- Trực tuyến: thông qua Cổng Dịch Cổng dịch vụ công quốc gia (địa chỉ https://dichvucong.gov.vn) hoặc Ứng dụng định danh quốc gia;

- Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- 01 bản chính văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở: Mẫu quy định tại Mẫu số 22a Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT;

- 01 bản chính Báo cáo đề xuất cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở: Mẫu quy định tại Mẫu số 22đ Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp phép. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Chủ dự án, cơ sở thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường.

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính.

7. Kết quả thực hiện

- Giấy phép môi trường (Mẫu số 41 Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT);

- Văn bản thông báo trả hồ sơ cho chủ dự án, cơ sở (trong trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép môi trường điều chỉnh).

8. Lệ phí, phí

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép môi trường theo quy định của Mẫu văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở: Mẫu quy định tại Mẫu số 22a Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở: Mẫu quy định tại Mẫu số 22a Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

- Mẫu Báo cáo đề xuất cấp điều chỉnh Giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở: Mẫu quy định tại Mẫu số 22đ Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Dự án đầu tư, cơ sở có thay đổi nội dung cấp phép nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐCP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường hoặc thay đổi khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh; trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường, việc điều chỉnh Giấy phép môi trường được thực hiện khi có đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở).

- Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.

- Bổ sung phương án chuyển giao nước thải, tiếp nhận nước thải để xử lý quy định tại khoản 4 Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; bổ sung phương án tái sử dụng nước thải quy định tại khoản 6 Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.

- Thay đổi khác như đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.

- Dự án, cơ sở sau chia tách thực hiện thủ tục cấp điều chỉnh theo quy định trước khi Giấy phép môi trường, Giấy phép môi trường thành phần đã cấp hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

- Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệmôi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ;

- Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Quyết định số 418/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.