Thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu hoạt động thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam - cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động trong vùng biển Việt Nam gửi hồ sơ theo quy định đến cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.

Bước 3: Cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép hoạt động.

- Trường hợp cấp, cấp lại: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phải có ý kiến trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét cấp, cấp lại Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 17.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp, cấp lại Giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

- Trường hợp gia hạn: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường gia hạn Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam theo Mẫu số 18.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không gia hạn Giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Bước 4: Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra thông báo.

Sau khi cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi có tàu đến hoạt động thủy sản ở vùng biển Việt Nam và Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam biết để phối hợp theo dõi và quản lý theo Mẫu số 19.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

Bước 5: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ trong các trường hợp:

(1) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:

- Đơn đề nghị kèm theo danh sách thuyền viên, người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 14.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;

- Bản sao chứng thực các giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 55 Luật Thủy sản năm 2017 gồm:

+ Thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Giấy phép hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của nước có tàu cho phép hoạt động tại vùng biển Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

+ Dự án hợp tác về khai thác thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt;

+ Dự án hợp tác điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thủy sản, thu mua, vận chuyển thủy sản trong vùng biển Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang quốc tịch cấp;

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang quốc tịch cấp còn thời hạn ít nhất là 06 tháng;

+ Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

+ Bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng phù hợp với loại tàu;

+ Văn bản đồng ý của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng;

+ Hộ chiếu và bảo hiểm thuyền viên.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 15.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;

- Báo cáo về việc thay đổi tàu cá hoặc thay đổi nghề (nếu có).

(3) Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn theo Mẫu số 16.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;

- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

- Báo cáo tình hình hoạt động của tàu cá trong thời gian được cấp Giấy phép;

- Nhật ký khai thác thủy sản (đối với tàu hoạt động đánh bắt nguồn lợi thủy sản).

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là:

- Trường hợp cấp, cấp lại giấy phép: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến trả lời bằng văn bản của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu.

- Trường hợp gia hạn giấy phép: 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện

Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

7. Kết quả thực hiện

- Giấy phép hoạt động thủy sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam Nam (đối với trường hợp cấp, cấp lại) theo Mẫu số 17.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

- Gia hạn giấy phép hoạt động thuỷ sản của tàu nước ngoài trong vùng biển Việt Nam (đối với trường hợp gia hạn) theo Mẫu số 18.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

8. Lệ phí, phí

- Lệ phí cấp mới 200 USD/lần.

- Lệ phí cấp lại hoặc gia hạn 100 USD/lần.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị theo kèm theo danh sách thuyền viên, người làm việc trên tàu cá theo Mẫu số 14.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;

- Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 15.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;

- Đơn đề nghị gia hạn theo Mẫu số 16.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tàu được cấp phép hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; giấy phép hoặc chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của nước có tàu cho phép hoạt động tại vùng biển Việt Nam;

- Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc dự án hợp tác về khai thác thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt hoặc dự án hợp tác điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thủy sản, thu mua, vận chuyển thủy sản trong vùng biển Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Việc phê duyệt dự án về khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải căn cứ vào hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác và tàu không có tên trong danh sách tàu cá hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc tổ chức quốc tế được công nhận xác lập và công bố;

- Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang quốc tịch cấp, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang quốc tịch cấp còn thời hạn ít nhất là 06 tháng, Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

- Có danh sách thuyền viên và người làm việc trên tàu; thuyền trưởng, máy trưởng có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với loại tàu. Thuyền viên và người làm việc trên tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam là người nước ngoài phải được sự đồng ý của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng; có hộ chiếu và bảo hiểm thuyền viên;

- Có thiết bị giám sát hành trình theo quy định;

- Trên tàu phải có ít nhất một người thông thạo tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Thủy sản năm 2017;

- Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản;

- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

- Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của BNông nghiệp và Môi trường.