Thủ tục yêu cầu tìm kiếm, xác minh địa chỉ của đương sự tại Nhật Bản
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Tòa án Việt Nam xác định cần xác minh địa chỉ đương sự đang ở Nhật Bản. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 3: Gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp Việt Nam. Bước 4: Bộ Tư pháp Việt Nam chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản. Bước 5: Cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản thực hiện việc xác minh địa chỉ đương sự và gửi kết quả về Việt Nam qua Bộ Tư pháp để chuyển cho Tòa án yêu cầu. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Thông qua ủy thác tư pháp về dân sự. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Hồ sơ ủy thác tư pháp thu thập chứng cứ, bao gồm: - 02 Văn bản yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự (Thông tư liên tịch số 12); - 03 Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự theo mẫu 02A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12 (tích vào ô Thu thập, cung cấp chứng cứ tại mục 5 - Công việc ủy thác tư pháp của mẫu), kèm theo bản dịch sang tiếng Nhật; - 02 Biên lai nộp lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự (200.000 đồng) (bản sao); - 02 Biên lai nộp tạm ứng ba triệu đồng (3.000.000 đồng) chi phí thực tế ủy thác tư pháp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch só 12 (bản sao). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Nhật Bản thực hiện theo pháp luật của mình hoặc theo cách thức mà Việt Nam đề nghị nếu không trái với pháp luật Nhật Bản. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tòa án Việt Nam. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Bộ Tư pháp Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản trả lời của Nhật Bản về việc xác minh địa chỉ đương sự tại Nhật Bản. |
|
8. Lệ phí, phí |
- Lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự: 200.000 đồng; - Tạm ứng chi phí thực tế: 3.000.000 đồng; - Chi phí thực tế: Chi phí sẽ thống báo kèm theo kết quả. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Văn bản yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự (Thông tư liên tịch số 12); - Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự theo mẫu 02A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12 (tích vào ô Thu thập, cung cấp chứng cứ tại mục 5 - Công việc ủy thác tư pháp của mẫu), kèm theo bản dịch sang tiếng Nhật Bản. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Trong trường hợp tìm kiếm, xác minh địa chỉ của đương sự, cần cung cấp tên và địa chỉ liên lạc (ít nhất cần cung cấp được tên phường hoặc quận ở Nhật Bản- nơi đương sự có thể cư trú). |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Công ước Tống đạt; - Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự; - Nghị quyết số 326/2016/UBTCQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; - Công văn số 2992/BTP-PLQT ngày 31/7/2021 của Bộ Tư pháp về việc xác minh địa chỉ của đương sự ở nước ngoài. |