Thủ tục yêu cầu tìm kiếm, xác minh địa chỉ của đương sự tại Hung-ga-ri

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Khi có yêu cầu, Tòa án Việt Nam cần liên hệ với Bộ Tư pháp.

Bước 2: Bộ Tư pháp trao đổi với cơ quan có thẩm quyền của Hung-ga-ri.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 4: Gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp Việt Nam và Bộ Tư pháp tiến hành chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của Hung-ga-ri.

Bước 5: Cơ quan có thẩm quyền của Hung-ga-ri tiến hành xác minh địa chỉ của đương sự và gửi kết quả về cho Tòa án Việt Nam qua Bộ Tư pháp.

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Thực hiện thông qua ủy thác tư pháp về dân sự.

3. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ ủy thác tư pháp thu thập chứng cứ, bao gồm:

- 01 Văn bản yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự (Thông tư liên tịch số 12);

- 03 Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự theo mẫu 02A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12 (tích vào ô Thu thập, cung cấp chứng cứ tại mục 5-Công việc ủy thác tư pháp của mẫu và mô tả cụ thể hoặc kèm theo Bản mô tả chứng cứ cần được thu thập), kèm theo bản dịch sang tiếng Hung-ga-ri;

- 01 Biên lai thu lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự (200.000 đồng) theo quy định tại Điều 6 Thông tư 12 và Nghị quyết số 326/2016/UBTCQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án (Biên lai thu lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự (200.000 đồng)).

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 120 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Tòa án Việt Nam.

6. Cơ quan thực hiện

Bộ Tư pháp Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của Hung-ga-ri.

7. Kết quả thực hiện

Văn bản trả lời của Hung-ga-ri về việc xác minh địa chỉ đương sự tại Hung-ga-ri.

8. Lệ phí, phí

- Lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự: 200.000 đồng;

- Chi phí thực tế: Miễn phí.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Văn bản yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự (Thông tư liên tịch số 12);

- Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự theo mẫu 02A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12 (tích vào ô Thu thập, cung cấp chứng cứ tại mục 5-Công việc ủy thác tư pháp của mẫu và mô tả cụ thể hoặc kèm theo Bản mô tả chứng cứ cần được thu thập), kèm theo bản dịch sang tiếng Hung-ga-ri.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý

- Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTCQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

- Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự giữa CHXHCNVN và Hung-ga-ri ký ngày 10/9/2018;

- Công văn số 2992/BTP-PLQT ngày 31/7/2021 của Bộ Tư pháp về việc xác minh địa chỉ của đương sự ở nước ngoài.