Thủ tục trả lời về việc giải quyết đề nghị cung cấp tài liệu

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Văn phòng Bộ (Phòng Văn thư - Lưu trữ) là đầu mối tiếp nhận văn bản đề nghị của các cơ quan nhà nước và trình Bộ trưởng phân công cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết.

Bước 3: Bộ trưởng cho ý kiến chuyển văn bản cho một Thứ trưởng hoặc một cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trường hợp Bộ trưởng chuyển cho nhiều Thứ trưởng hoặc cho nhiều cơ quan, đơn vị thì Thứ trưởng hoặc cơ quan, đơn vị đứng đầu danh sách chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết.

Bước 4: Thứ trưởng cho ý kiến chuyển văn bản cho một cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết. Trường hợp Thứ trưởng chuyển cho nhiều cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị đứng đầu danh sách chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết.

Bước 5: Sau khi nhận được phân công của Bộ trưởng, Thứ trưởng, chậm nhất 07 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì giải quyết tìm kiếm, tổng hợp các tài liệu do cơ quan, đơn vị mình soạn thảo, phát hành theo đề nghị; rà soát, kiểm tra đánh giá độ mật của tài liệu và lấy ý kiến của Văn phòng Bộ nếu là tài liệu có độ mật; xem xét các điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin để báo cáo Thứ trưởng về việc có cung cấp tài liệu hay không cung cấp tài liệu theo văn bản đề nghị (trong đó nêu rõ lý do).

Bước 6: Sau khi Thứ trưởng phụ trách đồng ý, cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết báo cáo Bộ trưởng về việc có cung cấp tài liệu hay không cung cấp tài liệu (trong đó nêu rõ lý do) theo văn bản đề nghị để tham mưu văn bản trả lời.

Bước 7: Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng, cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc tham mưu trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản trả lời cho cơ quan nhà nước đề nghị. Trường hợp đồng ý cung cấp tài liệu thì tổng hợp đầy đủ tài liệu (có danh mục tài liệu) gửi kèm theo văn bản trả lời. Trường hợp không đống ý cung cấp tài liệu thì trong văn bản trả lời phải nêu rõ lý do.

Bước 8: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Bản điện tử hoặc bản giấy.

3. Thành phần hồ sơ

Văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước.

4. Thời hạn giải quyết

Không quy định.

5. Đối tượng thực hiện

Các cơ quan nhà nước.

6. Cơ quan thực hiện

Bộ Xây dựng.

7. Kết quả thực hiện

Văn bản trả lời.

8. Lệ phí, phí

Không có.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không có.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không có.

11. Căn cứ pháp lý

- Quyết định số 1658/QĐ-BGTVT ngày 19/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế cung cấp tài liệu của Bộ Giao thông vận tải;

- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 497/QĐ-BXD ngày 26/4/2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.