Thủ tục thông báo chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác (áp dụng cho các tổ hợp tác không thực hiện đăng ký theo Luật Hợp tác xã năm 2023) – cấp Xã

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác gửi thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tổ hợp tác dự định thành lập.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác.

Bước 4: Xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác các thông tin có liên quan.

Bước 5: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Hồ sơ thông báo thành lập/thay đổi được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây:

- Nộp trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích.

3. Thành phần hồ sơ

- Trường hợp tổ trưởng tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có 01 bộ hồ sơ gồm:

(1) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam);

(2) Biên bản cuộc họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng;

(3) Giấy thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác;

(4) Hợp đồng hợp tác.

- Trường hợp người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác nộp thông báo thì cần có 01 bộ hồ sơ gồm:

(1) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam);

(2) Văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100 %) tổng số thành viên tổ hợp tác;

(3) Giấy thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác; (4) Hợp đồng hợp tác.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện ngay tại thời điểm nhận hồ sơ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp xã.

7. Kết quả thực hiện

Cập nhật thông tin trong Sổ theo dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác.

8. Lệ phí, phí

Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Giấy thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác (Mẫu số 1 Phụ lục IV Thông tư số 43/2025/TT-BTC);

- Hợp đồng hợp tác (Mẫu số 2 Phụ lục IV Thông tư số 43/2025/TT-BTC);

- Danh sách thành viên tổ hợp tác (Mẫu 1.02.01 Phụ lục Nghị định 77/2019/NĐ-CP).

- Danh sách ban điều hành tổ hợp tác (Mẫu 1.02.02Phụ lục Nghị định 77/2019/NĐ-CP).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm; trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện;

- Tên của tổ hợp tác được đặt theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 77/2019/NĐ-CP:

“1. Tổ hợp tác có quyền chọn tên, biểu tượng của mình phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều này và không trùng lặp với tên, biểu tượng của tổ hợp tác khác trong địa bàn cấp xã.

2. Tên của tổ hợp tác chỉ bao gồm hai thành tố sau đây:

a) Loại hình “Tổ hợp tác";

b) Tên riêng của tồ hợp tác. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho tổ hợp tác. Không được sử dụng các cụm từ gây nhầm lẫn với các loại hình tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam để đặt tên tổ hợp tác."

- Hồ sơ thông báo thành lập/thay đổi có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

11. Căn cứ pháp lý

- Bộ luật Dân sự 2015;

- Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của Chính phủ về tổ hợp tác;

- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

- Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ Tài chính về Biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

- Quyết định số 2103/QĐ-BTC ngày 23/6/2025 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.