Thủ tục thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Điều 32 Luật Công nghệ cao. Bước 3: Lập đề nghị thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP (Nghị định số 10/2024/NĐ-CP), gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bước 4: Lấy ý kiến về việc thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi hồ sơ và văn bản lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan. - Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của mình cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bước 5: Tổng hợp, đánh giá hồ sơ - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá tổng hợp hồ sơ theo các nội dung quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP. - Trong trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng tư vấn để làm rõ những vấn đề liên quan; * Trong thời gian đánh giá hồ sơ, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian đánh giá hồ sơ. Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Bước 7: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Không quy định. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
(i) Thành phần hồ sơ đề nghị thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập: - Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; - Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Trong đó, Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm các nội dung sau: + Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; + Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, KH&CN, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao so với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; + Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP (kèm theo các tài liệu có liên quan); + Dự kiến phương hướng phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ quản lý; + Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; + Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện; + Thể hiện phương án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000. * Số lượng hồ sơ: 10 bộ hồ sơ (trong đó có 02 bộ hồ sơ bản chính) (ii) Thành phần hồ sơ trình thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình: - Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình về việc thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên cơ sở kết quả đánh giá hồ sơ (kèm theo dự thảo Quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao); - Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đã được chỉnh sửa, bổ sung nếu có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung); - Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đã được chỉnh sửa, bổ sung nếu có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung); - Các tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện được giải quyết như sau: - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi hồ sơ và văn bản lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan. - Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của mình cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản ý kiến, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá tổng hợp hồ sơ theo các nội dung quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP. * Trong trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng tư vấn để làm rõ những vấn đề liên quan; - Trong thời gian đánh giá hồ sơ, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian đánh giá hồ sơ; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP: (i) Các điều kiện chung: - Phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Có quy mô diện tích phù hợp và khả thi về sử dụng đất; điều kiện tự nhiên thích hợp; - Có điều kiện hạ tầng và vị trí giao thông thuận lợi; - Có khả năng liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao; - Có phương án khả thi về nguồn nhân lực và đội ngũ quản lý chuyên nghiệp cho khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; - Có phương án khả thi huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; bảo đảm khả năng cân đối của ngân sách nhà nước (nếu có); - Có phương án khả thi xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng liền kề hoặc xung quanh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để đảm bảo phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo nhu cầu và tiến độ xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; - Đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Bảo đảm quốc phòng, an ninh. (ii) Điều kiện thành lập đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Điều 32 Luật Công nghệ cao: - Đáp ứng các điều kiện chung; - Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển nông nghiệp; - Đáp ứng các điều kiện để triển khai các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Công nghệ cao; - Có phương án khả thi cung ứng hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ thuận lợi đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, đào tạo, thử nghiệm và trình diễn ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Công nghệ cao 2008; - Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01/02/2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao; - Quyết định số 856/QĐ-BKHCN ngày 10/5/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ khoa học và công nghệ. |
* Lưu ý: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với Bộ Tài nguyên và Môi trường được hợp nhất thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường (căn cứ mục 2.3 Phần II Kết luận số 121-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XIII về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số 176/2025/QH15 ngày 18/02/2025 của Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV).