Thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh của cơ sở huy động trong các lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất chi tiết, phụ tùng, vật tư, bán thành phẩm sản phẩm quốc phòng, an ninh; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ nền, công nghệ lõi; chuyển giao công nghệ cho cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt; cung ứng, dự trữ, bảo quản vật tư sản xuất quốc phòng, an ninh - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông báo bằng văn bản về nhu cầu hợp tác đến các tổ chức, doanh nghiệp kèm theo các điều kiện quy định. Bước 2: Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu. Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thẩm định, đánh giá và lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đủ năng lực, báo cáo cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, quyết định. Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp quy định thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Nộp hồ sơ trực tiếp. - Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. - Nộp hồ sơ trực tuyến. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm: (i) Văn bản đề nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP. (ii) Bản sao quyết định thành lập kèm theo văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo giấy phép hoạt động, giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp. (iii) Tài liệu chứng minh năng lực cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị, kinh nghiệm tương ứng với lĩnh vực tham gia. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 32 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, doanh nghiệp. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý. - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. - Cơ quan phối hợp: Không. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Thông báo kết quả thẩm định, đánh giá, lựa chọn cơ sở huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Văn bản đề nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, có cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh đối với lĩnh vực được huy động. - Đảm bảo bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh. - Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về tội phạm hình sự, kể cả trường hợp đã được xóa án tích theo quy định của pháp luật về hình sự. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024; - Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; - Quyết định số 3267/QĐ-BQP ngày 08/7/2025 của Bộ Quốc phòng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng. |