Thủ tục thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước theo thiết kế mới - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới nộp về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thông báo bằng văn bản đến cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung hồ sơ. Bước 2: Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (Hội đồng thẩm định). Hội đồng thẩm định tổ chức kiểm tra, đối chiếu các nội dung hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới với cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới được Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt, thông qua biên bản thẩm định. Bước 3: Trường hợp hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định tiến hành trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới và trả kết quả gửi 01 bản cho cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng. Trường hợp hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới chưa đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định thông báo đến cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để chỉnh sửa, hoàn thiện. Thời gian chỉnh sửa, hoàn thiện không tính vào thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích (hoặc quân bưu) hoặc trên môi trường điện tử. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có nhu cầu đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm: (i) Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng; (ii) Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật; (iii) Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan; (iv) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện như sau: - Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp nội dung thẩm định phức tạp thì thời gian tối đa không vượt quá 14 ngày. Tuy nhiên, thời hạn trên có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có nhu cầu đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan (người) có thẩm quyền quyết định: Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật; - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần-Kỹ thuật; - Cơ quan phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định của Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật phê duyệt hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới cho cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có nhu cầu đề nghị. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Mẫu số 01: Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng; - Mẫu số 02: Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; - Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; - Quyết định số 6376/QĐ-BQP ngày 10/12/2025 của Bộ Quốc phòng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực xe - máy quân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng. |