Thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin của doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA – cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Doanh nghiệp tân trang hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu (sau đây gọi là doanh nghiệp đề nghị) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị tới Bộ Công Thương.

Bước 3: Bộ Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.

Bước 4: Trường hợp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin, Bộ Công Thương có trách nhiệm:

* Trường hợp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin có liên quan tới Phụ lục từ I đến VII Nghị định số 66/2024/NĐ-CP:

- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định, Bộ Công Thương gửi hồ sơ để lấy ý kiến bộ quản lý chuyên ngành.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Bộ Công Thương, bộ quản lý chuyên ngành có văn bản trả lời Bộ Công Thương.

- Nếu bộ quản lý chuyên ngành kết luận việc sửa đổi, bổ sung thông tin không gây ảnh hưởng tới năng lực tân trang, chế độ bảo hành, bảo dưỡng, xuất xứ hàng hóa và quyền sử dụng nhãn hiệu, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Công Thương ra thông báo bằng văn bản chấp thuận đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin.

- Trường hợp Bộ Công Thương hoặc bộ quản lý chuyên ngành nhận thấy việc sửa đổi, bổ sung thông tin có khả năng gây ảnh hưởng tới năng lực tân trang, chế độ bảo hành, bảo dưỡng, xuất xứ hàng hóa và quyền sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang về việc thẩm định lại năng lực.

* Trường hợp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin chỉ liên quan tới Phụ lục IV Nghị định số 66/2024/NĐ-CP:

- Trường hợp Bộ Công Thương nhận thấy việc sửa đổi, bổ sung thông tin không gây ảnh hưởng tới năng lực tân trang, chế độ bảo hành, bảo dưỡng, xuất xứ hàng hóa và quyền sử dụng nhãn hiệu, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định, Bộ Công Thương ra thông báo bằng văn bản chấp thuận đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin.

- Trường hợp Bộ Công Thương nhận thấy việc sửa đổi, bổ sung thông tin có khả năng gây ảnh hưởng tới năng lực tân trang, chế độ bảo hành, bảo dưỡng, xuất xứ hàng hóa và quyền sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang về việc thẩm định lại năng lực.

Bước 5: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Doanh nghiệp đề nghị nộp hồ sơ theo 01 trong 03 cách thức sau:

- Nộp trực tiếp;

- Nộp qua đường bưu chính;

- Nộp trực tuyến (nếu có áp dụng).

3. Thành phần hồ sơ

Doanh nghiệp đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị bao gồm:

- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 66/2024/NĐ-CP (01 bản chính).

- Tài liệu thuyết minh đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 02 bản được ký bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp).

- Bản sao các tài liệu hỗ trợ cho tài liệu thuyết minh, nếu có (mỗi tài liệu 01 bản sao kèm theo bản dịch tiếng Việt, cả 02 bản được xác thực bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp).

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định nếu hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin chỉ liên quan tới Phụ lục IV Nghị định số 66/2024/NĐ-CP hoặc 07 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của bộ quản lý chuyên ngành nếu hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin có liên quan tới Phụ lục từ I đến VII Nghị định số 66/2024/NĐ-CP.

Tuy nhiên, thời hạn giải quyết có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Doanh nghiệp tân trang hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức theo quy định tại Nghị định số 66/2024/NĐ-CP.

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương).

7. Kết quả thực hiện

Văn bản chấp thuận đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin về Mã số tân trang.

8. Lệ phí, phí

Không thu phí.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 66/2024/NĐ-CP.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không có.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Quản lý ngoại thương 2017;

- Nghị quyết số 102/2020/QH14 ngày 08/6/2020 của Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu;

- Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 12/3/2021 của Chính phủ về Phê duyệt Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA);

- Nghị định số 66/2024/NĐ-CP ngày 17/6/2024 của Chính phủ về việc quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;

- Quyết định số 1625/QĐ-BCT ngày 20/6/2024 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.