Thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của Tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước - cấp Bộ, cấp Tỉnh

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán gửi 01 bộ hồ sơ mở tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực) nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán.

Bước 3: Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra các thành phần hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác.

Bước 4: Trong trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán với các tài liệu liên quan trong hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức đề nghị mở tài khoản biết để hoàn thiện hồ sơ.

Tổ chức đề nghị mở tài khoản có trách nhiệm gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Ngân hàng Nhà nước. Sau thời hạn trên, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản từ chối mở tài khoản thanh toán và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị mở tài khoản.

Bước 5: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán hợp lệ của tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước xử lý việc mở tài khoản thanh toán cho tổ chức. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho tổ chức biết bằng văn bản.

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

- Trụ sở cơ quan hành chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc

- Qua dịch vụ bưu chính; hoặc

- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán ký tên, đóng dấu;

- Các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;

- Các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;

- Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán.

Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu cấp, quản lý hộ chiếu phổ thông để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp, dữ liệu công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu cấp, quản lý hộ chiếu phổ thông, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước.

6. Cơ quan thực hiện

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch), Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

7. Kết quả thực hiện

Ngân hàng Nhà nước xác nhận về việc mở tài khoản thanh toán của tổ chức.

8. Lệ phí, phí

Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không.

11. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt;

- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

- Quyết định số 3730/QĐ-NHNN ngày 28/11/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Quyết định số 1863/QĐ-NHNN ngày 25/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do thay đổi cơ cấu, tổ chức.