Thủ tục mở rộng khu công nghệ cao - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Bộ KH&CN chủ trì giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc mở rộng khu công nghệ cao quy định tại Điều 31 Luật Công nghệ cao. Bước 3: Lập đề nghị mở rộng khu công nghệ cao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị mở rộng khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP (Nghị định số 10/2024/NĐ-CP), gửi Bộ KH&CN. Bước 4: Lấy ý kiến về việc mở rộng khu công nghệ cao - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Bộ KH&CN gửi hồ sơ và văn bản lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan. - Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của mình cho Bộ KH&CN. Bước 5: Tổng hợp, đánh giá hồ sơ - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản ý kiến, Bộ KH&CN đánh giá tổng hợp hồ sơ theo các nội dung quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP. - Trong trường hợp cần thiết, Bộ KH&CN tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng tư vấn để làm rõ những vấn đề liên quan. * Trong thời gian đánh giá hồ sơ, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, Bộ KH&CN có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian đánh giá hồ sơ. Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập khu công nghệ cao đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), Bộ KH&CN lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 10/2024/NĐ- CP trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mở rộng khu công nghệ cao. Bước 7: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Không quy định. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
(i) Thành phần hồ sơ đề nghị mở rộng khu công nghệ cao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập: - Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị mở rộng khu công nghệ cao; - Đề án mở rộng khu công nghệ cao. Trong đó, Đề án mở rộng khu công nghệ cao gồm các nội dung sau: + Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc mở rộng khu công nghệ cao; + Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt; làm rõ tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao; + Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, KH&CN, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao; + Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mở rộng khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP (kèm theo các tài liệu có liên quan); + Dự kiến phương hướng phát triển đối với khu vực đề xuất mở rộng gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của phần mở rộng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên đối với phân mở rộng; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu mở rộng; + Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao; + Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện; + Thể hiện phương án mở rộng khu công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000- 1:25.000. * Số lượng hồ sơ: 10 bộ hồ sơ (trong đó có 02 bộ hồ sơ bản chính) (ii) Thành phần hồ sơ trình mở rộng khu công nghệ cao do Bộ KH&CN trình: - Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Bộ KH&CN về việc mở rộng khu công nghệ cao trên cơ sở kết quả đánh giá hồ sơ (kèm theo dự thảo Quyết định mở rộng và ban hành quy chế hoạt động của khu công nghệ cao); - Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc đề nghị mở rộng khu công nghệ cao của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đã được chỉnh sửa, bổ sung nếu có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung); - Đề án mở rộng khu công nghệ cao của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đã được chỉnh sửa, bổ sung nếu có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung); - Các tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện được giải quyết như sau: - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Bộ KH&CN gửi hồ sơ và văn bản lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan. - Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của mình cho Bộ KH&CN; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản ý kiến, Bộ KH&CN đánh giá tổng hợp hồ sơ theo các nội dung quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP; * Trong trường hợp cần thiết, Bộ KH&CN tổ chức cuộc họp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành lập Hội đồng tư vấn để làm rõ những vấn đề liên quan. - Trong thời gian đánh giá hồ sơ, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, Bộ KH&CN có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian đánh giá hồ sơ; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập khu công nghệ cao đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), Bộ KH&CN lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định mở rộng khu công nghệ cao. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ KH&CN Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định mở rộng khu công nghệ cao. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Điều kiện mở rộng khu công nghệ cao quy định tại Điều 6 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP: - Khu vực đề xuất mở rộng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2024/NĐ-CP. - Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao đã triển khai phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt. - Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao đã triển khai đạt tối thiểu 60%. - Khu vực đề xuất mở rộng có vị trí, quy mô và các điều kiện đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu công nghệ cao đã triển khai. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Công nghệ cao 2008; - Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01/02/2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao; - Quyết định số 856/QĐ-BKHCN ngày 10/5/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ khoa học và công nghệ. |