Thủ tục gia hạn hiệu lực Mã số tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA – cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Doanh nghiệp tân trang hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu (sau đây gọi là “doanh nghiệp đề nghị”) có nhu cầu gia hạn hiệu lực Mã số tân trang gửi Đơn đề nghị gia hạn Mã số tân trang tới Bộ Công Thương trong ít nhất 90 ngày trước ngày Mã số tân trang hết hiệu lực. Trường hợp có sửa đổi, bổ sung thông tin so với Mã số tân trang đã được cấp, doanh nghiệp có nhu cầu gia hạn Mã số tân trang gửi bổ sung các tài liệu quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 66/2024/NĐ-CP. Bước 3: Bộ Công Thương kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Bước 4: Trường hợp không sửa đổi, bổ sung thông tin so với Mã số tân trang đã được cấp, Bộ Công Thương xem xét chấp thuận đề nghị gia hạn hiệu lực của Mã số tân trang. Trường hợp có sửa đổi, bổ sung thông tin so với Mã số tân trang đã được cấp, thực hiện quy trình xử lý Đơn đề nghị gia hạn Mã số tân trang như đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin của doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 16 Nghị định số 66/2024/NĐ-CP. Bước 5: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ qua trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng). |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Doanh nghiệp đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn hiệu lực Mã số tân trang bao gồm: - Đơn đề nghị gia hạn Mã số tân trang theo mẫu tại Phụ lục IX hoặc Phụ lục X Nghị định số 66/2024/NĐ-CP (01 bản chính). - Trường hợp có sửa đổi, bổ sung thông tin so với Mã số tân trang đã được cấp, doanh nghiệp có nhu cầu gia hạn Mã số tân trang gửi bổ sung các tài liệu: + Tài liệu thuyết minh đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 02 bản được ký bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp). + Bản sao các tài liệu hỗ trợ cho tài liệu thuyết minh, nếu có (mỗi tài liệu 01 bản sao kèm theo bản dịch tiếng Việt, cả 02 bản được xác thực bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 07 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ yêu cầu của doanh nghiệp nếu gia hạn nhưng không sửa đổi, bổ sung thông tin so với Mã số tân trang đã được cấp nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Doanh nghiệp tân trang hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức theo quy định tại Nghị định số 66/2024/NĐ-CP. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản gia hạn hiệu lực của Mã số tân trang. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không thu phí. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Đơn đề nghị gia hạn Mã số tân trang theo mẫu tại Phụ lục IX hoặc Phụ lục X Nghị định số 66/2024/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không có. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Quản lý ngoại thương 2017; - Nghị quyết số 102/2020/QH14 ngày 08/6/2020 của Quốc hội về phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu; - Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 12/3/2021 của Chính phủ Phê duyệt Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA); - Nghị định số 66/2024/NĐ-CP ngày 17/6/2024 của Chính phủ về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len; - Quyết định số 406/QĐ-BCT ngày 15/7/2022 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. |