Thủ tục điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường - cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

- Tổ chức đề nghị điểu chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường hoặc qua đường bưu điện.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 08 giờ đến 12 giờ và chiều từ 13 giờ đến 17 giờ vào ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).

Bước 3: Xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Tổng cục giao cho Vụ chuyên môn và Lãnh đạo Vụ chuyên môn sẽ giao cán bộ xử lý hồ sơ. Cán bộ được giao xử lý hồ sơ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục sẽ ra quyết định chứng nhận điều chỉnh chuẩn đo lường.

Bước 4: Trả kết quả

Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc theo đường bưu điện.

Bước 5: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc qua đường bưu điện.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm như sau:

- Công văn đề nghị điều chỉnh;

- Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kiểm định được chỉ định) giấy chứng nhận hiệu chuẩn của chuẩn đo lường theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 20 của Thông tư này (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung tại điểm b, điểm c, điểm d Khoản 1 Điều 24 của Thông tư này);

- Ảnh chụp của chuẩn đo lường bao gồm một (01) ảnh tổng thể và một (01) ảnh nhãn mác; ảnh màu cỡ (15 x 20) cm, phải bảo đảm sắc nét, rõ ràng (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung tại điểm b, điểm c, điểm d Khoản 1 Điều 24 của Thông tư này);

- Tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện được giải quyết như sau:

(i) Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ gửi cùng hồ sơ đề nghị chỉ định: xử lý theo trình tự thực hiện ở TTHC chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.

(ii) Thời hạn giải quyết trong trường hợp hồ sơ được gửi không cùng thời gian với hồ sơ đề nghị chỉ định:

- Thời hạn xem xét tính đầy đủ, hợp lệ: 10 ngày làm việc.

- Thời hạn bổ sung hồ sơ: 90 ngày.

- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: 15 ngày làm việc.

Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định.

6. Cơ quan thực hiện

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

7. Kết quả thực hiện

Quyết định điều chỉnh chứng nhận chuẩn đo lường.

8. Lệ phí, phí

Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Chuẩn công tác của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:

+ Đã được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn có giá trị;

+ Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành;

+ Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

+ Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

- Chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 của tổ chức kiểm định được chỉ định đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi tắt là chuẩn đo lường):

+ Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Thông tư này hoặc tại cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài hoặc tại phòng thí nghiệm đã liên kết chuẩn đo lường tới cơ quan quốc gia về chứng nhận chất chuẩn của nước ngoài; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị;

+ Độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.

+ Được duy trì, bảo quản, sử dụng theo quy định tại Điều 21 của Thông tư 24/2013/TT-BKHCN;

+ Phù hợp với lĩnh vực được chỉ định của tổ chức kiểm định được chỉ định.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đo lường 2011;

- Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;

- Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;

- Quyết định số 4098/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ Khoa học và Công nghệ.