Thủ tục đề nghị chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi tổ chức tài chính vi mô xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này mà không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, tổ chức tài chính vi mô phải gửi lại hồ sơ theo quy định để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận. Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở phòng giao dịch về: - Sự cần thiết thành lập hoặc thành lập thêm phòng giao dịch; - Các địa bàn dự kiến mở phòng giao dịch; - Việc đáp ứng các điều kiện theo quy định đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị. Bước 5: Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày xác nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản chấp thuận đề nghị thành văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. Trường hợp không chấp thuận, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có); - Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước; - Gửi qua dịch vụ bưu chính. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: - Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. - Nghị quyết hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. - Đề án thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau: + Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa chỉ trụ sở dự kiến, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô; + Lý do thành lập; + Dự kiến nhân sự chủ chốt (Người đứng đầu văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, cán bộ kế toán và các chức danh chủ chốt khác theo quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô); + Kế hoạch hoạt động dự kiến trong năm đầu hoạt động. - Các tài liệu khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp theo quy định. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức tài chính vi mô. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng). |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tài chính vi mô (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-NHNN). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị; - Không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động tại thời điểm đề nghị; - Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản tại thời điểm cuối tháng trước liền kề tháng đề nghị tối thiểu 10% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ; - Tuân thủ quy định của pháp luật về số lượng và cơ cấu Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; không bị khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc) tại thời điểm đề nghị; - Có hệ thống kiểm soát nội bộ và bộ phận kiểm toán nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan của pháp luật tại thời điểm đề nghị; - Có Đề án thành lập đảm bảo các nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư 19/2025/TT-NHNN. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật các tổ chức tín dụng 2024 sửa đổi, bổ sung 2025; - Thông tư số 19/2025/TT-NHNN ngày 31/7/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; - Quyết định số 3031/QĐ-NHNN ngày 22/8/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. |