Thủ tục đề nghị chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nộp Hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng tới Cục Sở hữu trí tuệ. Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ, xem xét các quy định có liên quan đến từng trường hợp cụ thể trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định dừng thực hiện nhiệm vụ và thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ cho tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ. Bước 5: Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng hoặc gửi văn bản trả lời tới tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ nêu rõ lý do trong trường hợp không đồng ý chấm dứt hợp đồng. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Sở hữu trí tuệ. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Công văn giải trình, đề nghị chấm dứt hợp đồng của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ; - Hợp đồng, Thuyết minh nhiệm vụ đã ký giữa tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ với Cục Sở hữu trí tuệ; - Báo cáo nội dung, sản phẩm khoa học và công nghệ đã hoàn thành, đang triển khai và chưa triển khai; - Báo cáo tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí; - Tài liệu khác (nếu có). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện được giải quyết như sau: - Thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng hợp lệ. - Xem xét, ban hành Quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ: sau khi tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường. Trường hợp cần thiết phải tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các nhà khoa học, chuyên gia quản lý. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ; - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp quốc gia của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ (Mẫu B12-BCĐK); - Báo cáo tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí (Mẫu B13-BCKP). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. - Nhiệm vụ không thể tiếp tục thực hiện do Bộ Khoa học và Công nghệ không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ mà không có lý do chính đáng, hoặc không giải quyết những kiến nghị, đề xuất của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 03/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước; - Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2020; - Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030; - Quyết định số 1792/QĐ-BKHCN ngày 02/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch triển khai thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quốc tịch Việt Nam. |