Thủ tục cho phép mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa - cấp Tỉnh

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Công dân của nước có chung biên giới với Việt Nam có đăng ký kinh doanh tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu, nếu được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép đi vào các tỉnh trong nội địa, có nhu cầu mang theo người tiền của nước có chung biên giới với mục đích mang theo người hoặc để bán cho Ngân hàng được phép lập hồ sơ, gửi cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực có tỉnh biên giới trên địa bàn.

Bước 3: Ngân hàng Nhà nước Khu vực có tỉnh biên giới trên địa bàn nhận, thẩm định hồ sơ.

Bước 4: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có tỉnh biên giới trên địa bàn cấp hoặc không cấp Giấy chấp thuận cho mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa. Trường hợp không cấp Giấy chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có tỉnh biên giới trên địa bàn phải có văn bản thông báo rõ lý do.

Bước 5: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước khu vực nơi có khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu.

- Gửi qua dịch vụ bưu chính.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT- NHNN).

- Giấy phép vào các tỉnh trong nội địa do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trường hợp nộp bản sao thì phải mang bản gốc để đối chiếu).

- Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Tổ chức cung cấp số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại các mẫu đơn, mẫu tờ khai. Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nước ngoài.

6. Cơ quan thực hiện

Ngân hàng Nhà nước khu vực tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu.

7. Kết quả thực hiện

Giấy phép vào các tỉnh trong nội địa do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN).

8. Lệ phí, phí

Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Giấy đề nghị chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không.

11. Căn cứ pháp lý

- Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 của NHNN hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ- TTG ngày 08/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của NHNN về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22/12/2015 của NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản;

- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

- Quyết định số 3730/QĐ-NHNN ngày 28/11/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.