Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN – cấp Trung ương và địa phương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa, thương nhân kê khai sửa đổi, bổ sung và đính kèm ho sơ qua Hệ thống eCoSys. Bước 3: Chuyên viên Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc: 1. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, chuyên viên Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức dược Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ thông báo cho thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; 2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, chuyên viên Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ trình Lãnh đạo Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ có thẩm quyền ký Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm theo mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân. Bước 4: Lãnh đạo Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ ký Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm theo mã số tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho thương nhân hoặc ký văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp Văn bản chấp thuận này. Bước 5: Chuyên viên Cục Xuất nhập khẩu hoặc Tổ chức được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ phát hành Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đồng thời phê duyệt trên Hệ thống eCoSys hoặc văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp Văn bản chấp thuận này qua đường bưu điện cho thương nhân. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Internet; - Bưu diện. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
(1) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm bao gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. b) Báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 01 bản sao. c) Đối với thương nhân tham gia cơ chế AWSC, trường hợp không phải nhà sản xuất, thương nhân đề nghị đăng ký tự chứng nhận xuất xứ đính kèm bản sao cam kết của nhà sản xuất theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 19/2020/TT- BCT. (2) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa gồm: a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. b) Danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa: 01 bản sao. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện như sau: - Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và cập nhật kết quả kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân. - Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung người có thẩm quyền ký nội dung tự khai báo xuất xứ hàng hóa, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương nhân. Tuy nhiên, thời hạn giải quyết có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Thương nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công thương) và Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản chấp thuận. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận (theo Mẫu 01 Phụ lục IV Thông tư số 19/2020/TT-BCT); - Danh sách kèm theo mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 19/2020/TT-BCT); - Báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chúng nhận xuất xứ hàng hóa (theo Mẫu 03 Phụ lục IV Thông tư số 19/2020/TT-BCT). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 19/2020/TT-BCT. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 39/2018/TT-BCT ngày 30/10/2018 của Bộ Công thương về việc quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; - Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 23/7/2020 của Chính phủ về việc phê duyệt Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 22/01/2019 tại Việt Nam; - Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; - Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày 22/6/2025 của Bộ Công Thương quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Quyết định 1845/QĐ-BCT ngày 27/6/2025 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. |