Thủ tục cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá - cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Công Thương.

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá.

Bước 4: Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Bộ Công Thương sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.

Bước 5: Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá có thời hạn 05 năm. Trước thời điểm hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày, thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép trong trường hợp tiếp tục kinh doanh.

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

- Qua bưu điện.

- Nộp trực tiếp tại Bộ Công Thương.

3. Thành phần hồ sơ

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp lại;

+ Bản sao Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có);

+ Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (đối với trường hợp xin cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép);

- Số lượng hồ sơ: Thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá nộp 01 bộ hồ sơ xin đề nghị cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá gửi Bộ Công Thương.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Thương nhân.

6. Cơ quan thực hiện

Vụ TTTN.

7. Kết quả thực hiện

Cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá.

8. Lệ phí, phí

Theo quy định của Bộ Tài chính.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá theo mẫu Phụ lục 48 kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Địa điểm kinh doanh không vi phạm quy định về địa điểm không được bán thuốc lá theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 (Bán thuốc lá) Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá năm 2012;

- Có hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên (tại địa bàn mỗi tỉnh, thành phố phải có tối thiểu 01 thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá).”

- Có văn bản giới thiệu mua bán của Nhà cung cấp thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;

- Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá 2012;

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chinh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chinh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

- Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Thông tư số 28/2019/TT-BCT ngày 15/11/2019 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá;

- Quyết định số 3646A/QĐ-BCT ngày 10/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công nghiệp tiêu dùng, lưu thông hàng hóa trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công thương.