Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức kiểm định được Bộ, quản lý ngành lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận chuẩn bị hồ sơ theo quy định và gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Bộ, quản lý ngành lĩnh vực. Bước 3: Xử lý hồ sơ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, xem xét, thẩm định theo quy định: - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ quản lý ngành lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức kiểm định. Bước 4: Trả kết quả trực tiếp tại trụ sở Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc theo đường bưu điện. Bước 5: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở hoặc qua đường bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; - Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ quản lý ngành lĩnh vực chịu trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức kiểm định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực phân công. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định. |
|
8. Lệ phí, phí |
Theo quy định hiện hành của pháp luật về phí, lệ phí. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Mẫu kèm theo). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức kiểm định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động kiểm định còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng, hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007; - Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; - Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành; - Quyết định số 753/QĐ-BKHCN ngày 29/04/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ khoa học và công nghệ; - Quyết định số 3727/QĐ-BKHCN ngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng và thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. |