Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng – cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan cấp phép.

Bước 3: Cơ quan cấp phép kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.

Bước 4: Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi hồ sơ tới bộ liên quan để xin ý kiến.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan cấp phép, bộ liên quan xem xét hồ sơ và có văn bản trả lời.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của bộ liên quan, cơ quan cấp phép xem xét cấp Giấy phép cho thương nhân hoặc có văn bản từ chối cấp Giấy phép, nêu rõ lý do.

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Thương nhân nộp hồ sơ đến cơ quan cấp phép theo 01 trong các cách thức sau:

- Nộp trực tiếp;

- Qua đường bưu chính;

- Nộp trực tuyến (nếu có áp dụng).

3. Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng: 01 bản chính.

- Văn bản cam kết của người nhập khẩu hoặc người sử dụng cuối cùng về việc hàng hóa không được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt và không cung cấp cho các tổ chức, cá nhân bị chỉ định: 01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được xác nhận bởi thương nhân đề nghị cấp giấy phép.

- Các chứng từ có liên quan đến lô hàng lưỡng dụng: hợp đồng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; giấy phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành (nếu có): 01 bản sao.

- Báo cáo tình hình xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng theo giấy phép đã được cấp trước đó theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP của Chính phủ: 01 bản chính (trừ trường hợp thương nhân đề nghị cấp giấy phép theo thời hạn).

- Quyết định của Bộ Công Thương xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP (chỉ áp dụng với trường hợp thương nhân đề nghị cấp giấy phép theo thời hạn).

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của bộ liên quan nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Thương nhân xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng.

6. Cơ quan thực hiện

- Đối với hàng hóa lưỡng dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP: Cơ quan cấp phép là Bộ có thẩm quyền quản lý theo phân công tại Phụ lục I Nghị định số 259/2025/NĐ-CP.

- Đối với hàng hóa lưỡng dụng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP: Cơ quan cấp phép là Bộ Công Thương.

7. Kết quả thực hiện

Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng hoặc văn bản từ chối cấp Giấy phép, nêu rõ lý do.

8. Lệ phí, phí

Không thu phí.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 259/2025/NĐ-CP.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Hàng hóa đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 hoặc khoản 3 Điều 4 Nghị định số 259/2025/NĐ-CP.

11. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ của Chính phủ về kiểm soát thương mại chiến lược;

- Quyết định số 2865/QĐ-BCT ngày 13/10/2025 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.