Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gửi Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã. - Địa chỉ như sau: Số điện thoại/số fax: 024-3232.3313; - Thư điện tử: info@nacis.gov.vn; - Website: http://www.nacis.gov.vn; - Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn. Hồ sơ trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số. Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; trường hợp từ chối cấp phép thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
(i) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP; (ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (không bắt buộc doanh nghiệp phải cung cấp); (iii) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật; (iv) Phương án kỹ thuật gồm: Tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP; - Phương án kinh doanh gồm: Phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật theo mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP; - Phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu số 05 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện như sau: - 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; - Trường hợp từ chối cấp phép thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tuy nhiên, thời hạn trên có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Doanh nghiệp. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ; - Cơ quan giải quyết: Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. |
|
8. Lệ phí, phí |
Mức thu bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC (Mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân thực hiện theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC). |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP); - Phương án kỹ thuật (mẫu số 03 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP); - Phương án kinh doanh (mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP); - Phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng (mẫu số 05 Phụ lục III Nghị định số 211/2025/NĐ-CP). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin: Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý, điều hành tốt nghiệp một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc tốt nghiệp một ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin; - Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; - Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; - Có phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; - Có phương án kinh doanh phù hợp: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật An toàn thông tin mạng 2015; - Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; - Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân; - Nghị định số 211/2025/NĐ-CP ngày 25/7/2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng; - Quyết định số 4777/QĐ-BQP ngày 26/9/2025 của Bộ Quốc phòng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực mật mã dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng. |