Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công Thương – cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Thương nhân nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang tới cơ quan cấp giấy phép theo phân công tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII Nghị định số 66/2024/NĐ-CP.

Bước 3: Cơ quan cấp giấy phép kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA cho thương nhân. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 5: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Thương nhân nhập khẩu nộp hồ sơ tới cơ quan cấp phép theo 01 trong 03 cách thức sau đây:

- Nộp trực tiếp;

- Nộp qua đường bưu điện;

- Nộp trực tuyến (nếu có áp dụng).

3. Thành phần hồ sơ

Thương nhân nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2024/NĐ-CP (01 bản chính).

- Văn bản của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang xác nhận hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Đơn đề nghị của thương nhân là hàng hóa đã được doanh nghiệp này đăng ký khi đề nghị cấp Mã số tân trang (01 bản chính kèm theo bản dịch tiếng Việt nếu ngôn ngữ sử dụng tại bản chính không phải là tiếng Việt, được ký xác thực bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang).

- Báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang theo giấy chứng nhận đã được cấp trước đó theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2024/NĐ-CP (01 bản chính).

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Thương nhân nhập khẩu hàng hóa tân trang.

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương).

7. Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA.

8. Lệ phí, phí

Không thu phí.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2024/NĐ-CP.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Hàng hóa tân trang nhập khẩu quy định tại khoản 1 Điều 3 và Điều 5 Nghị định số 66/2024/NĐ-CP.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Quản lý ngoại thương 2017;

- Nghị quyết số 102/2020/QH14 ngày 08/6/2020 của Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu;

- Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 12/3/2021 của Chính phủ về Phê duyệt Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA);

- Nghị định số 66/2024/NĐ-CP ngày 17/6/2024 của Chính phủ về việc quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;

- Quyết định số 1625/QĐ-BCT ngày 20/6/2024 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.