Thủ tục đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại mẫu số 05 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp nộp hồ sơ giấy, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo mẫu số 34/CVXNHT/NVTHQ Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực hoặc đơn vị Hải quan (địa bàn mà Chi cục Hải quan khu vực không đóng trụ sở) nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất gần nhất. Bước 3: Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, căn cứ hệ thống kế toán tập trung để xác nhận và thông báo kết quả cho người nộp thuế biết. Bước 4: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Trực tuyến (Tại mục Dịch vụ công trực tuyến trên trang web: www.customs.gov.vn). - Trực tiếp. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, đóng dấu (trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký thì phải có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật) (01 bản chính), trong đó có các nội dung: + Tên người nộp thuế, mã số thuế; + Nội dung, mục đích, yêu cầu xác nhận; + Tài liệu chứng minh nội dung yêu cầu xác nhận (bản chụp). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận Đầu tư; Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp; hoặc các Giấy tờ khác có giá trị tương đương quy định về việc thành lập doanh nghiệp): 01 bản chụp từ bản chính (có xác nhận, ký tên, đóng dấu của người nộp thuế); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp không phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). - Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản chụp từ bản chính (có xác nhận, ký tên, đóng dấu của người nộp thuế); - Tài liệu khác có liên quan đến nội dung xác nhận: 01 bản chụp từ bản chính (có xác nhận, ký tên, đóng dấu của người nộp thuế). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 03 ngày làm việc nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Công dân Việt Nam; Doanh nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX). |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Chi cục Hải quan khu vực; - Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu. |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế; - Xác nhận chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế nêu rõ tờ khai chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế; - Hoàn thiện bổ sung hồ sơ để cơ quan hải quan có cơ sở xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Mẫu số 34/CVXNHT/NVTHQ Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục III Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Phụ lục I Thông tư số 121/2025/TT-BTC. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Quản lý thuế 2014; - Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; - Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; - Quyết định số 711/QĐ-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính. |