Làng nghề là gì? Bảo vệ môi trường làng nghề được quy định như thế nào?

Làng nghề là gì? Bảo vệ môi trường làng nghề được quy định như thế nào?

Luật sư cho tôi hỏi: Tôi là trưởng thôn, đang chuẩn bị hồ sơ để đề nghị công nhận làng nghề sản xuất mây tre đan tại địa phương. Tôi muốn biết pháp luật quy định làng nghề là gì và việc bảo vệ môi trường làng nghề được thực hiện như thế nào?

MỤC LỤC

1. Làng nghề là gì?

2. Bảo vệ môi trường làng nghề được quy định như thế nào?

 

Trả lời:

1. Làng nghề là gì?

Ngày 12/04/2018 Chính phủ ban hành Nghị định số 52/2018/NĐ-CP quy định về về phát triển ngành nghề nông thôn (sau đây gọi tắt là "Nghị định số 52/2018/NĐ-CP"). Trong đó, theo khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 52/2018/NĐ-CP nêu rõ về làng nghề như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định này.

…”

Dẫn chiếu theo Điều 4 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP như sau:

Điều 4. Các hoạt động ngành nghề nông thôn

Các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định trong Nghị định này bao gồm:

1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.

2. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.

4. Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ.

5. Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh.

6. Sản xuất muối.

7. Các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.”

Như vậy, làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự cùng tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn, bao gồm chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; chế biến nguyên vật liệu; sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, dệt may, cơ khí nhỏ; sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh, muối; cùng các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư nông thôn.

2. Bảo vệ môi trường làng nghề được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về bảo vệ môi trường làng nghề như sau:

Điều 56. Bảo vệ môi trường làng nghề

1. Làng nghề phải có phương án bảo vệ môi trường, có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường và hạ tầng bảo vệ môi trường. Hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề bao gồm:

a) Có hệ thống thu gom nước thải, nước mưa bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của làng nghề;

b) Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung (nếu có) bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

c) Có điểm tập kết chất thải rắn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; khu xử lý chất thải rắn (nếu có) bảo đảm quy định về quản lý chất thải rắn hoặc có phương án vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài địa bàn.

2. Cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề phải xây dựng và thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, bức xạ nhiệt, khí thải, nước thải và xử lý ô nhiễm tại chỗ; thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này và tuân thủ kế hoạch di dời, chuyển đổi ngành, nghề sản xuất theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Lập, triển khai thực hiện phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề trên địa bàn;

b) Hướng dẫn hoạt động của tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây:

a) Tổng hợp nhu cầu ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề;

b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Nhà nước đầu tư từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nguồn chi sự nghiệp môi trường và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề, cụm công nghiệp làng nghề gắn với bảo vệ môi trường;

b) Bố trí ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề;

c) Chỉ đạo, tổ chức đánh giá mức độ ô nhiễm và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn;

d) Chỉ đạo xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải; khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho làng nghề;

đ) Có kế hoạch di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường kéo dài ra khỏi khu dân cư, làng nghề.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Lưu ý: Khoản 5 Điều 56 Luật Bảo vệ Môi trường 2020 đã được sửa đổi bởi khoản 2, 3 Điều 28 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi tắt là "Nghị định số 131/2025/NĐ-CP").

Theo đó, tại điểm a khoản 5 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền: "Tổng hợp nhu cầu ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề" theo quy định bởi khoản 2 Điều 28 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP. Điểm b khoản 5 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền: "Chỉ đạo, triển khai thực hiện các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Nhà nước đầu tư từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nguồn chi sự nghiệp môi trường và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân" theo quy định của pháp luật tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP.

Trân trọng./.