Cổ phiếu là gì? Cổ phiếu được quy định như thế nào?
Cổ phiếu là gì? Cổ phiếu được quy định như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi phát hành cổ phiếu cho các cổ đông sáng lập. Sau hơn 03 năm hoạt động, một trong các cổ đông sáng lập của công ty phát hiện rằng giấy chứng nhận cổ phiếu của mình bị mất do sơ suất cá nhân. Lo ngại việc người khác có thể lợi dụng cổ phiếu bị mất để thực hiện giao dịch trái phép nên đã gửi văn bản đề nghị công ty cấp lại cổ phiếu mới. Để có thể giảm các rủi ro tiềm ẩn, tôi muốn pháp luật hiện hành quy định về vấn đề này ra sao? Và tôi cũng muốn biết thêm hiện nay, cổ phiếu được định nghĩa như thế nào? Mong Luật sư hỗ trợ, giải đáp!
MỤC LỤC
2. Cổ phiếu được quy định như thế nào?
Trả lời:
1. Cổ phiếu là gì?
Quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 về cổ phiếu như sau:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.”
Cổ phiếu là một trong những công cụ tài chính quan trọng của nền kinh tế thị trường hiện đại. Với tư cách là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành, cổ phiếu không chỉ phản ánh mối quan hệ sở hữu giữa cổ đông và công ty, mà còn là phương tiện huy động vốn hiệu quả, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, sản xuất - kinh doanh trong xã hội. Cũng chính bởi vậy mà việc hiểu rõ bản chất và giá trị pháp lý của cổ phiếu chính là nền tảng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, đồng thời bảo đảm sự minh bạch và bền vững của thị trường chứng khoán.
2. Cổ phiếu được quy định như thế nào?
Từ nội dung trên, có thể thấy tầm quan trọng của cổ phiếu trong thị trường kinh tế hiện nay. Để có thể hiểu rõ bản chất cũng như việc tuân thủ đúng pháp luật về cổ phiếu và các vấn đề liên quan, Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định cụ thể như sau:
“Điều 121. Cổ phiếu
1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;
e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.
2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.
3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác;
b) Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.”
Về nội dung, cổ phiếu phải có đủ các thông tin chủ yếu sau:
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;
- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
- Nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 Luật Doanh nghiệp 2020 đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.
Về hình thức, cổ phiếu được phát hành dưới dạng chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.
Xuất phát từ tính quan trọng của cổ phiếu, khi sở hữu, người nắm giữ hoặc lưu giữ loại chứng khoán này cần thật sự kỹ lưỡng và cẩn trọng. Nếu cổ phiếu bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Việc cấp lại cổ phiếu trong các trường hợp vừa nêu là biện pháp pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm tính toàn vẹn của quyền sở hữu cổ phần. Thông qua việc yêu cầu cung cấp thông tin chi tiết và cam kết chịu trách nhiệm về tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới đã góp phần phòng ngừa gian lận, bảo vệ lợi ích chung của công ty và các cổ đông cũng như khẳng định tính minh bạch, an toàn của thị trường chứng khoán.
Trân trọng./.