Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu được quy định như thế nào?

Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu được quy định như thế nào?

Luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi thành lập và hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng nước mắm cho cả nước. Hiện tại, công ty tôi muốn tăng vốn điều lệ theo hình thức chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu. Tuy nhiên, một số cổ đông công ty không đăng ký mua cổ phần và muốn chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác. Do đó, tôi muốn hỏi hiện nay, pháp luật quy định về vấn đề như thế nào? Mong Luật sư hỗ trợ, giải đáp!

MỤC LỤC

1. Chào bán cổ phần trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?

2. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu được quy định như thế nào?

 

Trả lời:

1. Chào bán cổ phần trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?

Trong môi trường kinh doanh năng động và linh hoạt như hiện nay, chào bán cổ phần giữ vai trò quan trọng trong việc giúp công ty cổ phần tăng vốn điều lệ, mở rộng quy mô và thu hút nhà đầu tư. Để hiểu và có thể vận dụng phương thức này một cách đúng đắn và đồng nhất, Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể như sau:

Điều 123. Chào bán cổ phần

1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ.

2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;

b) Chào bán cổ phần riêng lẻ;

c) Chào bán cổ phần ra công chúng.

3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.

Như vậy, chào bán cổ phần là phương thức hữu hiệu giúp công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ. Hiện nay, việc chào bán cổ phần có thể được thực hiện bằng 03 cách như sau:

- Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;

- Chào bán cổ phần riêng lẻ;

- Chào bán cổ phần ra công chúng.

Để việc chào bán được thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ chặt chẽ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Việc thực hiện đúng và minh bạch các quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các cổ đông mà còn góp phần xây dựng uy tín và niềm tin của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp.

2. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu được quy định như thế nào?

Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu được quy định Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

1. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại công ty.

2. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện như sau:

a) Công ty phải thông báo bằng văn bản đến cổ đông theo phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần;

b) Thông báo phải gồm họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần do công ty phát hành. Trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn theo thông báo thì cổ đông đó coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua;

c) Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác.

3. Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại cho cổ đông của công ty và người khác với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

4. Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.

5. Sau khi cổ phần được thanh toán đầy đủ, công ty phát hành và giao cổ phiếu cho người mua; trường hợp không giao cổ phiếu, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong công ty.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 về sổ đăng ký cổ đông như sau:

“Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông

2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.”

Trong quá trình huy động thêm vốn điều lệ, một trong những hình thức phổ biến và bảo đảm quyền lợi của các nhà đầu tư hiện tại là chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu. Đây là phương thức giúp công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán và phân phối toàn bộ số cổ phần đó cho các cổ đông đang sở hữu cổ phần của công ty theo tỷ lệ sở hữu hiện có.

Khi thực hiện chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng, công ty có trách nhiệm thông báo đến các cổ đông trong thời hạn chậm nhất 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần. Việc thông báo phải bảo đảm đầy đủ nội dung, thông tin tại điểm b khoản 2 Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020 và kèm theo mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần do công ty phát hành. Trong trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn theo thông báo thì cổ đông đó coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua.

Để tạo tính linh hoạt trong hoạt động kinh doanh, đồng thời mở ra cơ hội cho nhà đầu tư mới tham gia vào công ty một cách hợp pháp, một cổ đông không muốn hoặc không thể thực hiện quyền ưu tiên của mình thì có thể chuyển nhượng quyền này cho người khác. Đáng chú ý, khi số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết, Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại cho cổ đông của công ty và người khác với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông trước đó, ngoại trừ Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận hoặc pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

Để cá nhân, tổ chức được xem là cổ đông của công ty thì phải đáp ứng các điều kiện tiên quyết sau: (i) Cá nhân, tổ chức phải là người mua cổ phần của cổ đông hiện hữu; (ii) hoàn thành nghĩa vụ thanh toán và (iii) thông tin về người mua phải được cập nhật chính xác, kịp thời và đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông. Sau khi người mua thanh toán đầy đủ giá trị cổ phần, công ty có trách nhiệm phát hành và giao cổ phiếu để xác nhận quyền sở hữu cho cổ đông. Tuy nhiên, nếu công ty không giao cổ phiếu, các thông tin về cổ đông sẽ được ghi nhận đầy đủ trong sổ đăng ký cổ đông, có giá trị pháp lý tương đương trong việc chứng thực quyền sở hữu cổ phần.

Tóm lại, chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu không chỉ giúp doanh nghiệp bổ sung nguồn vốn mà còn đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giữa các cổ đông, tránh làm thay đổi cơ cấu quyền sở hữu một cách đột ngột. Việc thực hiện đúng quy định pháp luật và điều lệ công ty trong quá trình chào bán không chỉ giúp doanh nghiệp tăng vốn điều lệ hợp pháp, mà còn góp phần củng cố niềm tin của cổ đông và khẳng định uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Trân trọng./.