Ban kiểm soát là gì? Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Ban kiểm soát là gì? Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp linh kiện xe ô tô và cơ cấu tổ chức theo mô hình có Ban kiểm soát gồm 05 Kiểm soát viên. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhận thấy có dấu hiệu vi phạm trách nhiệm, nghĩa vụ của Giám đốc công ty nên Ban kiểm soát đã có yêu cầu tiếp cận hồ sơ, tài liệu liên quan đến vi phạm được lưu giữ tại trụ sở chính công ty để thực hiện việc kiểm tra. Tuy nhiên, điều này đã bị bác bỏ vì cho rằng yêu cầu nằm ngoài phạm vi của Ban kiểm soát. Do đó, tôi muốn hỏi pháp luật quy định như thế nào về quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần? Và hiện nay, Ban kiểm soát được hiểu như thế nào? Mong Luật sư giải đáp!
MỤC LỤC
2. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Trả lời:
1. Ban kiểm soát là gì?
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 chưa có quy định cụ thể về khái niệm Ban kiểm soát; tuy nhiên, căn cứ vào các quy định khác trong pháp luật về doanh nghiệp, có thể hiểu rằng, Ban kiểm soát trong công ty cổ phần là một tổ chức được lập ra bởi Hội đồng quản trị và là một bộ phận bắt buộc trong cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần có số cổ đông từ 11 người trở lên hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty.
Về số lượng, Ban kiểm soát bảo đảm đủ từ 03 đến 05 Kiểm soát viên và phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam.
Về cơ cấu tổ chức, Ban kiểm soát thường bao gồm: Trưởng ban Kiểm soát; thành viên Ban kiểm soát chuyên trách và thành viên Ban kiểm soát không chuyên trách. Các chức danh này hoạt động trong nhiệm kỳ không vượt quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Vì Ban kiểm soát giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bảo đảm tính minh bạch, khách quan trong hoạt động quản trị và quản lý điều hành công ty nên pháp luật đặt ra những yêu cầu chặt chẽ đối với các chức danh trong Ban kiểm soát là điều thật sự cần thiết. Cụ thể, trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu theo nguyên tắc đa số trong số các Kiểm soát viên và bảo đảm phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn. Quyền và nghĩa vụ của trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
2. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được quy định tại Điều 171 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
“Điều 171. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát
1. Tài liệu và thông tin phải được gửi đến Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị, bao gồm:
a) Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và tài liệu kèm theo;
b) Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;
c) Báo cáo của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị hoặc tài liệu khác do công ty phát hành.
2. Kiểm soát viên có quyền tiếp cận hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến địa điểm làm việc của người quản lý và nhân viên của công ty trong giờ làm việc.
3. Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên hoặc Ban kiểm soát.”
Như vậy, quyền được cung cấp thông tin không chỉ là công cụ bảo đảm cho Ban kiểm soát thực hiện đúng vai trò giám sát mà còn là yếu tố then chốt bảo vệ tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong công ty. Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định tại Điều 171 Luật Doanh nghiệp 2020 là điều kiện quan trọng để xây dựng môi trường quản trị lành mạnh, góp phần nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động của công ty.
Trân trọng./.