1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Bước 3: Cơ quan lập quy hoạch (là Cục Hàng không Việt Nam trong trường hợp được Bộ Xây dựng giao nhiệm vụ) lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; xây dựng quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật Quy hoạch.

Bước 4: Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch.

Bước 5: Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch báo cáo Bộ trưởng xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Bước 6: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ thông qua các hình thức sau:

- Trực tiếp;

- Trực tuyến;

- Dịch vụ bưu chính.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

- Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch (khoản 1 Điều 19 Nghị định 37/2019/NĐ-CP):

+ Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

+ Dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;

+ Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;

+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định (nếu có) về nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch;

 + Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch đã được chỉnh lý, hoàn thiện;

+ Tài liệu khác (nếu có).

- Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch (Điều 35 Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14):

+ Tờ trình;

+ Báo cáo quy hoạch;

+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;

+ Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;

+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

+ Báo cáo thẩm định quy hoạch; bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có);

+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

+ Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Bộ Xây dựng, Cơ quan lập quy hoạch (là Cục Hàng không Việt Nam trong trường hợp được Bộ Xây dựng giao nhiệm vụ).

6. Cơ quan thực hiện

Thủ tướng Chính phủ.

7. Kết quả thực hiện

Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không sân bay toàn quốc.

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không quy định.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Không quy định.

11. Căn cứ pháp lý

- Nghị định 05/2021/NĐ-CP ngày 25/1/2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

- Luật Quy hoạch năm 2025;

- Quyết định số 497/QĐ-BXD ngày 26/4/2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.