Thủ tục rút nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận rút nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Bước 3: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định. Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty chứng khoán nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Bước 5: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, công ty chứng khoán hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sửa đổi quyết định thành lập chi nhánh đối với trường hợp rút nghiệp vụ/ chấp thuận đối với trường hợp đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 7: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn tất việc đóng cửa, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa và gửi bản gốc quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện. Bước 8: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định thu hồi quyết định thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Bước 9: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ gốc hồ sơ gồm: - Giấy đề nghị. - Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc rút bớt nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện. - Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực; trong đó nêu rõ việc công bố thông tin, thông báo cho khách hàng về việc rút bớt nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch trong nước và thời hạn tất toán tài khoản khách hàng tối thiểu 15 ngày. - Đối với bước 7: Báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa, bản gốc quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện như sau: - Sửa đổi quyết định thành lập chi nhánh/Chấp thuận đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ và hợp lệ. - Thu hồi quyết định thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện đóng cửa. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Quyết định sửa đổi Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh (đối với trường hợp rút nghiệp vụ)/Văn bản chấp thuận đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; hoặc văn bản từ chối và nêu rõ lý do. - Quyết định thu hồi quyết định thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. |
|
8. Lệ phí, phí |
- Theo quy định tại Thông tư 25/2022/TT-BTC: 01 triệu đồng/lần cấp. - Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026): 500.000 đồng/lần cấp. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Giấy đề nghị thành lập (đóng cửa) chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện - Mẫu số 75 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP - Giấy đề nghị sửa đổi quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện - Mẫu số 76 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP). - Phương án xử lý tài khoản/hợp đồng đã ký với khách hàng - Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. - Báo cáo tình hình xử lý hợp đồng đã ký với khách hàng - Mẫu số 70 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. - Báo cáo kết quả đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước - Mẫu số 78 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không có. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; - Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; - Thông tư 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán; - Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân; - Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; - Quyết định số 3169/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |