Thủ tục đăng ký công ty đại chúng - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Công ty cổ phần đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng nộp hồ sơ đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Bước 3: UBCKNN (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ UBCKNN hướng dẫn công ty bổ sung hồ sơ theo quy định. Bước 4: UBCKNN xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của nội dung hồ sơ. Trường hợp nội dung chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng, UBCKNN yêu cầu công ty bổ sung hoặc giải trình. Trường hợp quá 60 ngày kể từ ngày UBCKNN có yêu cầu bổ sung hoặc giải trình hồ sơ mà công ty không hoàn thiện hồ sơ, UBCKNN dừng việc xem xét hồ sơ đăng ký công ty đại chúng của công ty. Bước 5: Trường hợp công ty giải trình, bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu và không quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày UBCKNN có yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ, UBCKNN gửi công văn xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng cho công ty, đồng thời công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
* Đối với công ty cổ phần: (i) Giấy đăng ký công ty đại chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC; (ii) Điều lệ công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và dự thảo Điều lệ công ty áp dụng cho CTĐC theo quy định trong trường hợp điều lệ hiện hành của công ty chưa đáp ứng quy định đối với CTĐC; (iii) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; (iv) Bản công bố thông tin về công ty đại chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC; (v) Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xé (Kỳ gần nhất được tính từ thời điểm bắt đầu năm tài chính tiếp theo đến thời điểm hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ); (vi) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng ký công ty đại chúng theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 19/2025/TT-BTC; (vii) Danh sách cổ đông theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC; Trường hợp có thay đổi, công ty có trách nhiệm cập nhật và gửi UBCKNN. * Đối với công ty đại chúng hình thành sau chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp: (i) Đối với trường hợp công ty trước chia, tách, hợp nhất không phải là CTĐC: Hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại điểm i, ii, iii, iv, vii nêu tại mục hồ sơ đối với công ty cổ phần trên và các tài liệu sau: - Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của công ty trước thời điểm chia, tách; báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của các công ty trước thời điểm hợp nhất doanh nghiệp; báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của công ty cổ phần hình thành sau chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 6 Thông tư số 19/2025/TT-BTC. - Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được hình thành sau chia, tách, hợp nhất doanh nghiệp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, công ty chưa có báo cáo tài chính năm gần nhất do thời gian hoạt động chưa đủ năm tài chính theo quy định, báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng được thay thế bằng báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét kèm theo báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán của các công ty trước chia, tách, hợp nhất. (ii) Đối với trường hợp công ty trước khi chia doanh nghiệp là CTĐC: Hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại điểm điểm i, ii, iii, iv, vii nêu tại mục hồ sơ đối với công ty cổ phần trên và các tài liệu sau: - Báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của công ty cổ phần hình thành sau chia doanh nghiệp tính từ thời điểm chia doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký công ty đại chúng theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 19/2025/TT-BTC. - Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được hình thành sau chia doanh nghiệp được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, công ty chưa có báo cáo tài chính năm gần nhất do thời gian hoạt động chưa đủ năm tài chính theo quy định, báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng được thay thế bằng báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét. * Đối với trường hợp công ty cổ phần đăng ký công ty đại chúng sau khi thực hiện phát hành cổ phiếu thông qua việc hoán đổi cổ phiếu theo hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp và đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận chào bán. Hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại điểm điểm i, ii, iii, iv, vii nêu tại mục hồ sơ đối với công ty cổ phần trên và báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để hoán đổi. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện trong 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Công ty cổ phần đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
UBCKNN. |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Công văn xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng. - Công bố tên, nội dung kinh doanh và thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN. |
|
8. Lệ phí, phí |
830.000 đồng (nộp 1 lần duy nhất ngay khi nhận công văn xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng). |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Giấy đăng ký công ty đại chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC. - Bản công bố thông tin về công ty đại chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC. - Báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng ký công ty đại chúng được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC. - Danh sách cổ đông theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên, có vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; - Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; - Thông tư 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán; - Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05/5/2025 của Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán; - Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân; - Quyết định số 3169/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |