Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục, Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày sau khi hoàn thành đợt chào bán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nộp hồ sơ đăng ký thành lập quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục/đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Bước 3: UBCKNN (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ, UBCKNN hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định. Bước 4: UBCKNN thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, UBCKNN trả lời bằng văn bản và nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Bước 5: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày UBCKNN có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoàn thiện hồ sơ và gửi đến UBCKNN. Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc (đối với quỹ)/ 30 ngày (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục, Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 7: Nhận kết quả. Lưu ý: Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải hoàn thiện hồ sơ niêm yết chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng trên Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ/Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có hiệu lực. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; - Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; - Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ gốc hồ sơ như sau: (i) Giấy đăng ký lập quỹ đầu tư chứng khoán/Giấy đăng ký thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán - Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; (ii) Báo cáo kết quả chào bán ra công chúng - Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; (iii) Văn bản xác nhận phong tỏa của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán, danh sách nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ (đối với quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản)/ Văn bản xác nhận phong tỏa của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán, số lượng cổ phiếu đã bán (đối với công ty đầu tư chứng khoán đai chúng)/ Xác nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về chi tiết danh mục chứng khoán cơ cấu của từng thành viên lập quỹ, nhà đầu tư đang được phong tỏa nhằm mục đích đưa vào quỹ hoán đổi danh mục theo Mẫu số 104 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP (đối với quỹ hoán đổi danh mục); (iv) Biên bản tổng hợp ý kiến của nhà đầu tư về các nội dung lấy ý kiến nhà đầu tư/ (đối với quỹ)/ Biên bản tổng hợp ý kiến cổ đông về việc bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và các nội dung lấy ý khác kèm theo bản thông tin cá nhân, lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản trị (nếu có) ) đối với công ty đầu tư chứng khoán; (v) Danh sách cổ đông theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP (đối với công ty đầu tư chứng khoán). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 07 ngày làm việc (đối với quỹ)/30 ngày (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng) kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục/Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng hoặc Công văn từ chối, nêu rõ lý do. |
|
8. Lệ phí, phí |
- Theo quy định tại Thông tư số 25/2022/TT-BTC: + 20 triệu đồng/Giấy chứng nhận (đối với quỹ); + 30 triệu đồng/Giấy phép (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng). - Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026): + 10 triệu đồng/Giấy chứng nhận (đối với quỹ); + 15 triệu đồng/Giấy phép (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng). |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Giấy đăng ký lập quỹ đầu tư chứng khoán/thành lập công ty đầu tư chứng khoán - Mẫu số 92 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; - Báo cáo kết quả chào bán ra công chúng - Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; - Danh mục chứng khoán cơ cấu của thành viên lập quỹ, nhà đầu tư - Mẫu số 104 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; - Danh sách cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các nhân viên nghiệp vụ, nhân viên thẩm định giá bất động sản của công ty đầu tư chứng khoán - Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây: (i) Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ; (ii) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng. - Quỹ hoán đổi danh mục được thành lập khi đáp ứng điều kiện: Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng. * Lưu ý: Việc tham gia góp vốn thành lập quỹ hoán đổi danh mục của các thành viên lập quỹ, nhà đầu tư được thực hiện bằng danh mục chứng khoán cơ cấu. Việc góp vốn bằng tiền chỉ được thực hiện cho khoản thanh toán chênh lệch giữa giá trị danh mục chứng khoán cơ cấu và giá phát hành; khoản thanh toán cho các chứng khoán cơ cấu mà thành viên lập quỹ, nhà đầu tư bị hạn chế chuyển nhượng, bị hạn chế đầu tư do bị giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại thời điểm thực hiện giao dịch; các khoản cổ tức, trái tức của chứng khoán cơ cấu. - Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng được thành lập khi đáp ứng điều kiện: (i) Điều kiện về vốn: Vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Toàn bộ tài sản công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát; (ii) Điều kiện về trụ sở: Có trụ sở làm việc cho hoạt động đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng được sử dụng trụ sở của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán làm trụ sở chính; (iii) Điều kiện về nhân sự: Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng không được tuyển dụng nhân sự và có Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) là người điều hành quỹ do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chỉ định; (iv) Điều kiện về cổ đông: Có tối thiểu 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; (v) Tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; - Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; - Thông tư 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán; - Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân; - Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; - Quyết định số 3169/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |