Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng - cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Tổ chức đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đến UBCKNN.

Bước 3: UBCKNN (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ, UBCKNN hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định.

Bước 4: UBCKNN thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của nội dung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày, UBCKNN trả lời bằng văn bản và nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Bước 5: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày UBCKNN có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tổ chức đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng hoàn thiện hồ sơ và gửi đến UBCKNN

Bước 6: Trong thời hạn 10 ngày kể từ UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ cho tổ chức đăng ký. Trường hợp từ chối, UBCKNN trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 7: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ gốc hồ sơ gồm:

(i) Giấy đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ - Mẫu số 88 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;

(ii) Giấy ủy quyền cho chi nhánh, phòng giao dịch thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ - Mẫu số 89 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;

(iii) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có) của tổ chức đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ và các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ;

(iv) Thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự phục vụ cho hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ tại các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ - Mẫu số 90 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP);

(v) Bản thông tin cá nhân - Mẫu số 91 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài (nếu có) của nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ;

(vi) Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, bao gồm: quy trình thẩm định thông tin, nhận biết nhà đầu tư, quy trình phân phối chứng chỉ quỹ kèm theo bộ quy định về ngăn ngừa hành vi giao dịch muộn của khách hàng; bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ;

(vii) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành cho phép cung cấp dịch vụ đại lý phân phối chứng chỉ quỹ (nếu có).

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 10 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức đăng ký hoạt động đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng.

6. Cơ quan thực hiện

UBCKNN.

7. Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại lý phân phối chứng chỉ quỹ; hoặc công văn từ chối, nêu rõ lý do.

8. Lệ phí, phí

- Theo quy định tại Thông tư số 25/2022/TT-BTC: 05 triệu đồng/Giấy chứng nhận.

- Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026): 2.5 triệu đồng/Giấy chứng nhận.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Giấy đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ - Mẫu số 88 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP;

- Giấy ủy quyền cho chi nhánh, phòng giao dịch thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ - Mẫu số 89 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP;

- Thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự phục vụ cho hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ tại các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ - Mẫu số 90 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP);

- Bản thông tin cá nhân - Mẫu số 91 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Là tổ chức có ít nhất 01 địa điểm kinh doanh được lựa chọn là địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ. Việc phân phối chứng chỉ quỹ chỉ được thực hiện tại các địa điểm đã đăng ký.

- Tại mỗi địa điểm có tối thiểu 02 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; hoặc là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài và đã có chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam; hoặc có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm chứng chỉ: những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, phân tích và đầu tư chứng khoán, môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.

- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ.

- Có quy trình nghiệp vụ phân phối chứng chỉ quỹ và bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp áp dụng đối với nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

- Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

- Thông tư 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán;

- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;

 - Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

- Quyết định số 3169/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.