Thủ tục thành lập Văn phòng công chứng (Văn phòng do 1 công chứng viên thành lập) – cấp Tỉnh
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp, ngoài bì ghi rõ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Bước 3: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, xem xét, kiểm tra hồ sơ trình UBND cấp tỉnh. Bước 4: UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Bước 5: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp, ngoài bì ghi rõ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm: - Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập) (Mẫu TP-CC-02 ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BTP); - Đề án thành lập Văn phòng công chứng nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện; - Bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Cá nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tư pháp. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Đơn đề nghị thành lập văn phòng công chứng do 1 công chứng viên thành lập (Mẫu TP-CC-02 ban hành kèm theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BTP). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không quy định cụ thể. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật công chứng 2006; - Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng; - Quyết định 01/2008/QĐ-BTP ngày 20/02/2008 của Bộ Tư pháp về việc ban hành một số mẫu giấy tờ dùng trong hoạt động công chứng; - Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng; - Quyết định số 148/QĐ-BTP ngày 21/01/2013 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. |