Thủ tục miễn nhiệm công chứng viên (trường hợp bị miễn nhiệm) – cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Bộ trưởng Bộ Tư pháp tự mình hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp ở địa phương nơi công chứng viên đang hành nghề công chứng quyết định miễn nhiệm công chứng viên.

Bước 2: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ cơ quan Bộ Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp, ngoài bì ghi rõ hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên.

3. Thành phần hồ sơ

Nộp 01 bộ Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên gồm:

- Văn bản đề nghị của Sở Tư pháp;

- Các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.

Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.

7. Kết quả thực hiện

Quyết định miễn nhiệm công chứng viên.

8. Lệ phí, phí

Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không quy định.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

- Công chứng viên không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên theo quy định tại Điều 13 của Luật công chứng;

- Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Kiêm nhiệm công việc khác;

- Không hành nghề công chứng kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên từ hai năm trở lên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ một năm trở lên;

- Đã bị xử phạt hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;

- Bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật công chứng 2006;

- Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

- Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng;

- Quyết định số 148/QĐ-BTP ngày 21/01/2013 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.